vanban.org

Điều 7. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay — Thông tư 53/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2023 Thay thế: 52/2022/TT-BGTVT · 30/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 28/2020/TT-BGTVT · 29/10/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/12/2012 Hiệu lực 01/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 52/2022/TT-BGTVT Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng · 52/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng · 53/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2012/TT-BGTVT › Mục 3 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay

1. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay bao gồm:

a) Điểm trung chuyển chất thải rắn;

b) Hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải.

2. Điểm trung chuyển chất thải rắn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với quy hoạch chi tiết của cảng hàng không, sân bay;

b) Không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường;

c) Không làm mất mỹ quan cảng hàng không, sân bay;

d) Thuận tiện cho việc vận chuyển chất thải đến/đi.

3. Hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải phải đảm bảo chất lượng nước thải khi xả vào nguồn tiếp nhận đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.

4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm xây dựng, duy trì hoạt động của hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay.

5. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay chịu trách nhiệm xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường trong phạm vi hoạt động của mình đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay.