vanban.org

Điều 6. Kế hoạch bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay — Thông tư 53/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2023 Thay thế: 52/2022/TT-BGTVT · 30/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 28/2020/TT-BGTVT · 29/10/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/12/2012 Hiệu lực 01/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 52/2022/TT-BGTVT Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng · 52/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng · 53/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2012/TT-BGTVT › Mục 3 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kế hoạch bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay

1. Kế hoạch bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay bao gồm các nội dung:

a) Kế hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường;

b) Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và quy trình ứng phó sự cố môi trường;

c) Kế hoạch đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ môi trường; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường cho cán bộ, nhân viên;

d) Kế hoạch giám sát môi trường khu vực cảng hàng không, sân bay;

đ) Kế hoạch tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay và chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường; định kỳ đánh giá, điều chỉnh kế hoạch bảo vệ môi trường cho phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của mình trong từng thời kỳ.

3. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của người khai thác cảng hàng không, sân bay và của cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay.