vanban.org

Điều 20. Quản lý hồ sơ công tác bảo vệ môi trường — Thông tư 53/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2023 Thay thế: 52/2022/TT-BGTVT · 30/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 28/2020/TT-BGTVT · 29/10/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 25/12/2012 Hiệu lực 01/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 52/2022/TT-BGTVT Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng · 52/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT Quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng · 53/2012/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 53/2012/TT-BGTVT › Mục 4 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Quản lý hồ sơ công tác bảo vệ môi trường

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay; cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay lập, quản lý hồ sơ liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của đơn vị mình bao gồm:

a) Giấy chứng nhận tiếng ồn và các quy trình, giải pháp, danh mục, kế hoạch liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường đã được quy định trong Thông tư này;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được phê duyệt;

c) Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (nếu có);

d) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (nếu có);

đ) Giấy xác nhận đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

e) Quyết định ban hành chức năng, nhiệm vụ của bộ phận, cá nhân chuyên trách hoặc kiêm nhiệm bảo vệ môi trường;

g) Hợp đồng thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại, chất thải lỏng;

h) Kết quả quan trắc môi trường định kỳ theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản đã được phê duyệt và kết quả quan trắc khác theo quy định của pháp luật;

i) Các kết quả kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

2. Hồ sơ công tác bảo vệ môi trường là căn cứ để Người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay, cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay đánh giá kết quả công tác bảo vệ môi trường đã thực hiện và là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường tại đơn vị.