Điều 14. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định được tổ chức ở cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng và cấp Bộ Quốc phòng.
2. Thẩm quyền thành lập
a) Hội đồng thẩm định cấp Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập; số lượng tối thiểu 09 thành viên gồm đại diện lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; cơ quan chuyên môn, chuyên gia thuộc các ngành, lĩnh vực có liên quan;
b) Hội đồng thẩm định cấp trực thuộc Bộ do người chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ quyết định thành lập; số lượng tối thiểu 07 thành viên gồm đại diện lãnh đạo, chỉ huy cơ quan, đơn vị trực thuộc và cơ quan, đơn vị khác trong toàn quân (nếu cần thiết); cơ quan chuyên môn, chuyên gia thuộc các ngành, lĩnh vực có liên quan;
c) Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp Bộ là Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, cấp trực thuộc Bộ Quốc phòng là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng; Thư ký Hội đồng do Chủ tịch hội đồng quyết định trong số các thành viên hội đồng;
d) Quy chế hoạt động của Hội đồng do Hội đồng quyết định ban hành.
3. Nguyên tắc hoạt động
a) Hội đồng chỉ họp khi có đủ từ 2/3 thành viên trở lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được ủy quyền và Thư ký hội đồng; thành viên không dự họp phải có ý kiến bằng văn bản thể hiện việc nhất trí hay không nhất trí gửi đến Hội đồng trước khi tổ chức cuộc họp;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, chính xác; chịu trách nhiệm toàn diện trước cấp ủy cấp mình về kết quả thẩm định, phỏng vấn;
c) Hội đồng bỏ phiếu kín lấy tín nhiệm của các thành viên dự họp; nhân sự được lựa chọn khi có từ 2/3 số thành viên Hội đồng tín nhiệm nhất trí việc đáp ứng đủ tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định; trường hợp có số tín nhiệm bằng nhau thì thực hiện theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng; ý kiến khác được ghi vào biên bản và báo cáo cấp ủy cấp mình; kết quả cuộc họp của Hội đồng thẩm định được thể hiện bằng biên bản.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn
a) Kiểm tra, thẩm định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện và hồ sơ đăng ký; thẩm định hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ;
b) Tổ chức các cuộc họp, đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định từng trường hợp cụ thể; được đề nghị cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp các tài liệu liên quan đến hồ sơ nhân sự; được tham gia cuộc họp của cấp ủy cấp mình khi có yêu cầu;
c) Xây dựng nội dung và tiến hành phỏng vấn đối với đối tượng thu hút; trường hợp cần thiết, báo cáo cấp ủy cùng cấp xem xét, quyết nghị về nội dung phỏng vấn; tổ chức phỏng vấn về kiến thức, kỹ năng, mức độ đáp ứng, phù hợp với chức danh tuyển dụng, công việc thực hiện nhiệm vụ; thời gian phỏng vấn tối thiểu 60 phút; điểm phỏng vấn chấm theo thang điểm 100; người phỏng vấn được xác định là đạt yêu cầu khi đạt từ 50 điểm trở lên;
d) Thời gian thẩm định hồ sơ, tổ chức phỏng vấn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ của cá nhân; trường hợp cần thiết có thể kéo dài, nhưng không quá 07 ngày làm việc;
đ) Sau khi tổ chức thẩm định xong, gửi Hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 5 Điều này về cơ quan quân lực, cơ quan cán bộ để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
5. Hồ sơ thẩm định của Hội đồng, gồm:
a) Biên bản họp Hội đồng;
b) Biên bản kiểm phiếu;
c) Báo cáo của Hội đồng;
Các văn bản quy định tại Khoản này thực hiện theo Mẫu quy định tại Phụ lục IV, V và VI ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội đồng cấp nào được lưu trữ, quản lý tại cấp đó theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ.