vanban.org

Điều 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án — Thông tư 50/2018/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 50/2022/TT-BGTVT · 30/12/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/09/2018 Hiệu lực 27/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 50/2022/TT-BGTVT Quy định về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 50/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 50/2018/TT-BGTVT Quy định về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 50/2018/TT-BGTVT
03/01/202350/2022/TT-BGTVTThay thế Đang xem 27/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2018/TT-BGTVT › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án

1.  Bộ Giao thông vận tải là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, bao gồm:

a) Dự án quan trọng quốc gia (khi được Thủ tướng Chính phủ giao);

b) Dự án nhóm A;

c) Dự án nhóm B và C có liên quan từ hai Cục quản lý chuyên ngành trở lên hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Cục quản lý chuyên ngành; các dự án có tính chất phức tạp khác theo quyết định cụ thể của Bộ Giao thông vận tải.

2.  Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền cho Cục quản lý chuyên ngành là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư nhóm B và C, trừ các dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này. Phạm vi, nội dung uỷ quyền và trách nhiệm của cơ quan được uỷ quyền thực hiện theo quy định tại Thông tư này.