vanban.org

Điều 13. Đối với d ự án do Cục quản lý chuyên ngành là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền — Thông tư 50/2018/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 50/2022/TT-BGTVT · 30/12/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/09/2018 Hiệu lực 27/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 50/2022/TT-BGTVT Quy định về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 50/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 50/2018/TT-BGTVT Quy định về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 50/2018/TT-BGTVT
03/01/202350/2022/TT-BGTVTThay thế Đang xem 27/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2018/TT-BGTVT › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối với d ự án do Cục quản lý chuyên ngành là Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1.  Lựa chọn nhà đầu tư

Cục quản lý chuyên ngành thực hiện toàn bộ nhiệm vụ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đấu thầu các dự án tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.

2.  Hợp đồng dự án

Cục quản lý chuyên ngành thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, Thông tư này và các quy định khác có liên quan.

3.  Công khai thông tin hợp đồng dự án

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng dự án, Cục quản lý chuyên ngành công bố công khai thông tin hợp đồng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.