vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của Cục quản lý chuyên ngành — Thông tư 50/2018/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 50/2022/TT-BGTVT · 30/12/2022
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 11/09/2018 Hiệu lực 27/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 50/2022/TT-BGTVT Quy định về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 50/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 50/2018/TT-BGTVT Quy định về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư do Bộ Giao thông vận tải quản lý · 50/2018/TT-BGTVT
03/01/202350/2022/TT-BGTVTThay thế Đang xem 27/10/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2018/TT-BGTVT › Chương VI › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của Cục quản lý chuyên ngành

1.  Chịu trách nhiệm về trình tự, thủ tục, tính chính xác của số liệu, nội dung hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi;

2.  Chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật và Thông tư này;

3.  Chịu trách nhiệm công khai, minh bạch thông tin liên quan theo nhiệm vụ quản lý ngành; công bố thông tin trên trang Web: ppp.mt.gov.vn theo phân cấp;

4.  Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra doanh thu hoàn vốn dự án; có biện pháp chống thất thoát doanh thu; kiểm soát các thông số khác liên quan đến phương án tài chính dự án trong quá trình khai thác.