vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Ban quản lý cảng cá — Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2018 Thay thế: 21/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 02/2018/TT-BNNPTNT · 31/01/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 12 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác · 81/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác · 21/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác · 50/2015/TT-BNNPTNT
17/03/201802/2018/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu · 28/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 09/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu · 09/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Ban quản lý cảng cá

Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018
Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

1. Cử cán bộ tham dự các lớp tập huấn về công tác thẩm định, xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản do Tổng cục Thủy sản tổ chức;

Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

2. Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cảng cá theo quy định;

Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

3. Từ chối việc xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản nếu chủ hàng không cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định hoặc thông tin cung cấp không chính xác. Lưu trữ hồ sơ xác nhận trong thời hạn 36 tháng.

Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

4. Cập nhật, gửi cho Tổng cục Thủy sản mẫu dấu và chữ ký của người có thẩm quyền xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản để đăng tải lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy sản.

Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng về việc xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản, phối hợp với cơ quan chức năng trong việc thanh tra, kiểm tra tàu cá tại cảng.

Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

6. Báo cáo kết quả xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Thủy trước ngày 20 hàng tháng)