vanban.org

Điều 15. Nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển — Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2018 Thay thế: 21/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 02/2018/TT-BNNPTNT · 31/01/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 12 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác · 81/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác · 21/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác · 50/2015/TT-BNNPTNT
17/03/201802/2018/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu · 28/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 09/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu · 09/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố ven biển

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với cơ quan thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư này.

2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên địa bàn được giao quản lý.

Sửa đổi bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

3. Sau khi Cục Thú y có văn bản đồng ý, trước khi hàng đến cửa khẩu chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại Khoản 7 Điều 4 của Thông tư này đến cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu.

Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện kiểm dịch theo quy định tại Điều 50 của Luật thú y.

Trường hợp đối chiếu thông tin tàu phát hiện tàu có trong Dach sách IUU, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu không thực hiện kiểm dịch và báo cáo ngay về Cục Thú y để phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý

4. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản:

a) Giải quyết và xử lý hồ sơ liên quan đến việc xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác, đưa tàu cá vào và ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp;

b) Hướng dẫn chủ hàng, chủ tàu, thuyền trưởng thực hiện các công việc liên quan đến việc xác nhận và chứng nhận thủy sản khai thác;

c) Lập và thông báo danh sách các tàu cá khai thác bất hợp pháp cho Tổng cục Thủy sản;

d) Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày thực hiện xác nhận, chứng nhận;

đ) Phối hợp với Tổng cục Thủy sản tiếp nhận, xử lý, xác minh thông tin liên quan đến xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền nước ngoài;

g) Cập nhật và gửi cho Tổng cục Thủy sản những thay đổi về tổ chức, nhân sự (mẫu dấu và chữ ký) của cơ quan để thông báo cho cơ quan thẩm quyền của nước ngoài;

h) Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng hoặc khi có yêu cầu báo cáo Tổng cục Thủy sản về tình hình xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác, các tàu cá khai thác bất hợp pháp. Mẫu báo cáo theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

i) Yêu cầu thuyền trưởng, chủ tàu hoặc người đại diện của chủ tàu, chủ hàng cung cấp những thông tin liên quan phục vụ cho việc kiểm tra, xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác.