vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ của Tổng cục Thủy sản — Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/03/2018 Thay thế: 21/2018/TT-BNNPTNT · 15/11/2018 Sửa đổi, bổ sung: 02/2018/TT-BNNPTNT · 31/01/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 30/12/2015 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 12 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 81/2025/TT-BNNMT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; kiểm tra tàu cá và giám sát sản lượng thủy sản tại cảng cá; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác · 81/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT Quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác · 21/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác · 50/2015/TT-BNNPTNT
17/03/201802/2018/TT-BNNPTNTSửa đổi, bổ sung Đang xem 15/02/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 28/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu · 28/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 09/2011/TT-BNNPTNT Quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác xuất khẩu vào thị trường Châu Âu · 09/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ của Tổng cục Thủy sản

1. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng liên quan đến công tác kiểm tra, xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác.

3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác của các tổ chức và cá nhân liên quan.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trao đổi, đàm phán với cơ quan thẩm quyền nước ngoài trong việc hợp tác, trao đổi thông tin, xử lý các vướng mắc liên quan đến việc chứng nhận thủy sản khai thác và xác nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu.

5. Đăng tải danh sách các tàu cá khai thác bất hợp pháp trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy sản.

6. Định kỳ 6 (sáu) tháng báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hoạt động kiểm tra, xác nhận, chứng nhận thủy sản khai thác.

Bổ sung bởi 02/2018/TT-BNNPTNT · hiệu lực 17/03/2018

Điều 13. Nhiệm vụ của Tổng cục Thủy sản

5. Tổng hợp và đăng tải danh sách các Tổ chức quản lý cảng cá (mẫu dấu, chữ ký) thực hiện thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ khai thác và tàu cá khai thác bất hợp pháp trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thủy sản.

7. Xây dựng cơ sở dữ liệu, kết nối thông tin giữa Tổ chức quản lý cảng cá, Chi cục thủy sản và Tổng cục thủy sản; cung cấp thông tin cho Cục Thú y khi nhận được thông tin về sản phẩm khai thác bất hợp pháp nhập khẩu vào Việt Nam.