vanban.org

Điều 6. Nội dung chi tổ chức khoá đào tạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp tính trong tống chi phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước — Thông tư 49/2019/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/09/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2023/TT-BTC · 08/08/2023
Bộ Tài chính Ban hành 08/08/2019 Hiệu lực 23/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 49/2019/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 49/2019/TT-BTC
23/09/202352/2023/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 23/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 49/2019/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nội dung chi tổ chức khoá đào tạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp tính trong tống chi phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

1. Chi phục vụ trực tiếp khóa đào tạo:

a) Các khoản chi chung:

- Chi phí chiêu sinh: gọi điện thoại, gửi thư mời, đăng thông tin trên các

phương tiện thông tin đại chúng.
*

- Chi cho giảng viên, báo cáo viên: thù lao giảng dạy (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng), chi phí ăn, ở, đi lại.

- Chi in ấn, photo, mua tài liệu học tập theo nội dung chưong trình khóa đào tạo cho học viên (không bao gồm tài liệu tham khảo).

- Chi thuê hội trường, phòng học, máy chiếu, thiết bị phục vụ học tập.

- Chi nước uống, giải khát giữa giờ; văn phòng phấm.

- Chi phí cho lễ khai giảng, bế giảng.

- Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe, quay phim, chụp ảnh tư liệu và các khoản chi trực tiếp khác).

b) Ngoài các khoản chi chung quy định tại điếm a khoản 1 Điều này, đối với khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (cơ bản và chuyên sâu) có các khoản chi sau:

- Chi tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (ra đề thi, coi thi, chấm thi).

- Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế trong nước (nếu có): thuê phương tiện đưa, đón học viên; bồi dưỡng báo cáo viên tham gia chia sẻ kinh nghiệm tại buổi khảo sát, thực tế.

- Chi phí cấp chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo.

- Đối vói khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu, tùy theo mức độ cần thiết có thế mòi giảng viên, báo cáo viên nước ngoài tham gia giảng dạy thì ngoài chi thù lao giảng dạy, tiền ăn, ở, đi lại, có thêm chi phí phiên dịch, biên dịch tài liệu.

2. Chi hoạt động quản lý một kho á đào tạo của đơn vị đào tạo (không vượt quá 10% chi phí tổ chức một khóa đào tạo), gồm:

- Công tác phí cho cán bộ quản lý lóp của đơn vị đào tạo trong trường họp phải tố chức lóp học ở xa đơn vị đào tạo.

- Làm thêm giờ của cán bộ quản lý lóp (nếu có); tố chức các cuộc họp nhằm tri en khai khóa đào tạo.

- Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lóp học: thông tin liên lạc, đi khảo sát địa bàn đế tố chức lóp.

Điềi! 7. Kinh phí íổ chức khoá đào íạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và hỗ trợ từ rẴgân sách nhà nước

1. Tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là tống các khoản chi phát sinh thực tế theo nội dung chi quv định tại Điêu 6 Thông tư này.

2. Tống chi phí tố chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này được chi trả từ các nguồn:

a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này như sau:

i) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong tổng chi phí tổ chức một khóa đào tạo khởi sự kinh doanh tối đa là 100%, quản trị doanh nghiệp cơ bản tối đa là 70% và quản trị doanh nghiệp chuyên sâu là 50%.

ii) Định mức chi của từng nội dung chi trong một khóa đào tạo để xác định số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư sổ 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức và theo nguyên tắc:

- Đối vói các nội dung chi có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức (chi cho giảng viên, báo cáo viên; biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng; nước uống, giải khát; khen thưởng học viên; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; công tác phí) phải thực hiện theo đúng chế độ quy định. Riêng giảng viên, báo cáo viên nước ngoài, việc xác định số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ thù lao giảng dạy, chi phí đi lại, ăn, ở áp dụng như đối với giảng viên, báo cáo viên trong nước.

- Đối với các nội dung chi chưa có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức: căn cứ theo họp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, họp lý, họp pháp theo quy định của pháp luật.

b) Chi phí còn lại (bằng tổng chi phí tổ chức một khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ đi số hỗ trợ từ ngân sách nhà nưó'c theo quy định tại tiết a khoản 2 Điều này) được chi trả từ các nguồn:

i) Kinh phí tài trợ, huy động từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và

ngoài nước cho khóa đào tạo (nếu có).,

ii) Học phí do học viên đóng góp. Khuyến khích đơn vị đào tạo tận dụng tối đa nguồn kinh phí tài trợ, huy động được đế giảm học phí cho học viên tham gia khoá đào tạơ.

3. Đối với các học viên của DNNVV thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là học viên địa bàn ĐBKK) và học viên của DNNVV do nữ làm chủ được miễn học phí tham gia khóa đào tạo, thực hiện theo hình thức ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua đơn vị đào tạo.

a) Xác định mức hỗ trợ học phí:

Tống chi phísố tiền ngânsố tiền tài trợ,

tổ chức khóa - sách nhà nước - huy động cho

Mức hỗ trợ

đảo tạo hỗ trợ đảo tạo (nếu có)
nọc pin cno = -. .
01 hoc viênTống sô học viên tham gia khóa đào tạo

Trong đó:

- Tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo xác định theo khoản 1 Điều này.

- Số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khóa đào tạo xác định theo điếm a khoản 2 Điều này.

- Số tiền tài trợ, huy động xác định theo tiết i, điểm b khoản 2 Điều này.

b) Việc xác định đối tượng học viên địa bàn ĐBKK, học viên của DNNVV do nữ làm chủ thực hiện theo Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT.

4. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm:

a) Lập dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức khóa đào tạo trên cơ sở quy định tại Điều 6, khoản 1, 2, 3 Điều 7, theo mẫu Phụ lục la và tống họp theo mẫu Phụ lục 1 kèm Thông tư này.

b) Thông báo công khai khi thực hiện chiêu sinh và trong quá trình tổ chức khóa đào tạo về: sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước đế tố chức khóa đào tạo; mức học phí thu của học viên và mức học phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đôi với học viên địa bàn ĐBKK và học viên của DNNVV do nữ làm chủ.

5. Trường họp đơn vị đào tạo tố chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài:

a) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài bao gồm: chi công tác phí cho cán bộ tố chức, học viên và chung cho cả đoàn; chi phí phải trả cho nơi đến khảo sát (nếu có); chi phí phiên dịch, biên dịch tài liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến chuyến khảo sát.

b) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài lấy từ nguồn tài trợ, huy động từ doanh nghiệp, tố chức, cá nhân trong, ngoài nước cho khóa đào tạo (nếu có') và đóng ffÓD của học viên.

c) Không tổng hợp chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài vào tống chi phí tố chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này đế xác định số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ.