vanban.org

Thông tư số 49/2019/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/09/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2023/TT-BTC · 08/08/2023
Bộ Tài chính Ban hành 08/08/2019 Hiệu lực 23/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Thông tư số 49/2019/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa · 49/2019/TT-BTC
23/09/202352/2023/TT-BTCBãi bỏ Đang xem 23/09/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/09/2023 — Văn thư vanban.org

Bộ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2019

THÔNG Tư

Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nưóc hô trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định sổ 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thỉ hành một sô điểu của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điểu của Luật Hô trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Theo để nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư hướng dân quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hô trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I . QUY ĐỊNH CHƯNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán lcinh phí ngân sách nhà rurác hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/3/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ DNNVV (sau đây viết tắt là Nghị định số 39/2018/NĐ-CP). Bao gồm:

a) Hỗ trợ đào tạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp.^cơ bản và chuyên sâu);

b) Hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến;

c) Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV khi được cử tham gia khóa đào tạo trình độ SO' cấp hoặc chương trình đào tạo dưới 03 tháng (sau đây gọi tắt-là đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV).

2. Trường họp DNNVV đồng thời đáp ứng các điều kiện của nhiều chương trình/chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực khác nhau thì DNNVV đưọ'c lựa chọn chương trình/chính sách có lợi nhất và cỏ trách nhiệm tuân thủ đúng quy định của chính sách đã lựa chọn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.

2. Đối tượng được hỗ trợ đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến theo quy định tại Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT ngày 29/3/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV (Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT).

3. Lao động trong DNNVV đưọ'c cử tham gia khóa đào tạo nghề đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.

4. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, úy ban nhân dân tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh).

5. Các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV quy định tại Thông tư này (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) gồm:

a) Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh được giao nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV;

b) Các tổ chức hiệp hội (tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề) được thành lập và có chức năng đào tạo theo quy định của pháp luật.

6. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc sử dụng ngân sách nhà nưó'c hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhãn lực DNNVV gồm hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nưó'c (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương), đóng góp và hỗ trợ của các doanh nghiệp, tố chức, cá nhân và các nguôn kinh phí họp pháp khác.

ì. Nguồn ngân sách nhà nước:

a) Ngân sách trung ương: Bố trí trong dự toán chi thưcmg xuyên hàng năm của các Bộ, cơ quan ngang bộ; hoặc hỗ trợ cho các tố chức hiệp hội có phạm vi hoạt động cả nước hoặc liên tỉnh đế thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV.

b) Ngân sách địa phương: Bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của địa phương để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV tại địa phương.

2ề Các DNNVV, cá nhân tham gia đào tạo đóng góp một phần kinh phí.

3ế Các cơ quan, đơn vị huy động các nguồn tài chính khác (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV.

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV

1. Kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV phải được lập dự toán, quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn và quy định tại Thông tư này.

2. Các cơ quan, đơn vị không được sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV để chi hoạt động bộ máy, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, chi khác ngoài nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV.

3. Các cơ quan, đon vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về: việc quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm; tính trung thực, chính xác, đầy đủ pháp lý của hồ sơ, chứng từ liên quan đến sử dụng kinh phí; thu, chi, hạch toán, quyết toán và lưu trữ hồ sơ theo đúng chế độ quy định.

Chương II HỖ TRỢ ĐÀO TẠO KHỞI sự KINH DOANH, QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VA ĐÀO TẠO TRựC TIẾP TẠI ĐNNVV HOẠT ĐỌNG TRONG LĨNH Vực SẢN XƯAT, CHÉ BĨÉN

Điều 5. Tổ chức đào tạo

Các quy định về tổ chức đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp (cơ bản và chuyên sâu), đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến (bao gồm: phạm vi, thời lượng đào tạo, đối tượng học viên, số lượng học viên, nội dung đào tạo, hoạt động tố chức khóa đào tạo, đơn vị đào tạo; trách nhiệm của CO' quan, đơn'vị, DNNVV và học viên trong tổ chức đào tạo) thực hiện theo Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT.

Điều 6. Nội dung chi tổ chức khoá đào tạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp tính trong tống chi phí được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

1. Chi phục vụ trực tiếp khóa đào tạo:

a) Các khoản chi chung:

- Chi phí chiêu sinh: gọi điện thoại, gửi thư mời, đăng thông tin trên các

phương tiện thông tin đại chúng.
*

- Chi cho giảng viên, báo cáo viên: thù lao giảng dạy (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng), chi phí ăn, ở, đi lại.

- Chi in ấn, photo, mua tài liệu học tập theo nội dung chưong trình khóa đào tạo cho học viên (không bao gồm tài liệu tham khảo).

- Chi thuê hội trường, phòng học, máy chiếu, thiết bị phục vụ học tập.

- Chi nước uống, giải khát giữa giờ; văn phòng phấm.

- Chi phí cho lễ khai giảng, bế giảng.

- Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe, quay phim, chụp ảnh tư liệu và các khoản chi trực tiếp khác).

b) Ngoài các khoản chi chung quy định tại điếm a khoản 1 Điều này, đối với khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (cơ bản và chuyên sâu) có các khoản chi sau:

- Chi tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (ra đề thi, coi thi, chấm thi).

- Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế trong nước (nếu có): thuê phương tiện đưa, đón học viên; bồi dưỡng báo cáo viên tham gia chia sẻ kinh nghiệm tại buổi khảo sát, thực tế.

- Chi phí cấp chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo.

- Đối vói khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp chuyên sâu, tùy theo mức độ cần thiết có thế mòi giảng viên, báo cáo viên nước ngoài tham gia giảng dạy thì ngoài chi thù lao giảng dạy, tiền ăn, ở, đi lại, có thêm chi phí phiên dịch, biên dịch tài liệu.

2. Chi hoạt động quản lý một kho á đào tạo của đơn vị đào tạo (không vượt quá 10% chi phí tổ chức một khóa đào tạo), gồm:

- Công tác phí cho cán bộ quản lý lóp của đơn vị đào tạo trong trường họp phải tố chức lóp học ở xa đơn vị đào tạo.

- Làm thêm giờ của cán bộ quản lý lóp (nếu có); tố chức các cuộc họp nhằm tri en khai khóa đào tạo.

- Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lóp học: thông tin liên lạc, đi khảo sát địa bàn đế tố chức lóp.

Điềi! 7. Kinh phí íổ chức khoá đào íạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và hỗ trợ từ rẴgân sách nhà nước

1. Tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là tống các khoản chi phát sinh thực tế theo nội dung chi quv định tại Điêu 6 Thông tư này.

2. Tống chi phí tố chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này được chi trả từ các nguồn:

a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) theo mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này như sau:

i) Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong tổng chi phí tổ chức một khóa đào tạo khởi sự kinh doanh tối đa là 100%, quản trị doanh nghiệp cơ bản tối đa là 70% và quản trị doanh nghiệp chuyên sâu là 50%.

ii) Định mức chi của từng nội dung chi trong một khóa đào tạo để xác định số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư sổ 36/2018/TT-BTC ngày 30/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và viên chức và theo nguyên tắc:

- Đối vói các nội dung chi có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức (chi cho giảng viên, báo cáo viên; biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu bồi dưỡng; nước uống, giải khát; khen thưởng học viên; chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; công tác phí) phải thực hiện theo đúng chế độ quy định. Riêng giảng viên, báo cáo viên nước ngoài, việc xác định số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ thù lao giảng dạy, chi phí đi lại, ăn, ở áp dụng như đối với giảng viên, báo cáo viên trong nước.

- Đối với các nội dung chi chưa có quy định cụ thể về tiêu chuẩn, định mức: căn cứ theo họp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, họp lý, họp pháp theo quy định của pháp luật.

b) Chi phí còn lại (bằng tổng chi phí tổ chức một khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ đi số hỗ trợ từ ngân sách nhà nưó'c theo quy định tại tiết a khoản 2 Điều này) được chi trả từ các nguồn:

i) Kinh phí tài trợ, huy động từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và

ngoài nước cho khóa đào tạo (nếu có).,

ii) Học phí do học viên đóng góp. Khuyến khích đơn vị đào tạo tận dụng tối đa nguồn kinh phí tài trợ, huy động được đế giảm học phí cho học viên tham gia khoá đào tạơ.

3. Đối với các học viên của DNNVV thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (sau đây viết tắt là học viên địa bàn ĐBKK) và học viên của DNNVV do nữ làm chủ được miễn học phí tham gia khóa đào tạo, thực hiện theo hình thức ngân sách nhà nước hỗ trợ thông qua đơn vị đào tạo.

a) Xác định mức hỗ trợ học phí:

Tống chi phísố tiền ngânsố tiền tài trợ,

tổ chức khóa - sách nhà nước - huy động cho

Mức hỗ trợ

đảo tạo hỗ trợ đảo tạo (nếu có)
nọc pin cno = -. .
01 hoc viênTống sô học viên tham gia khóa đào tạo

Trong đó:

- Tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo xác định theo khoản 1 Điều này.

- Số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức khóa đào tạo xác định theo điếm a khoản 2 Điều này.

- Số tiền tài trợ, huy động xác định theo tiết i, điểm b khoản 2 Điều này.

b) Việc xác định đối tượng học viên địa bàn ĐBKK, học viên của DNNVV do nữ làm chủ thực hiện theo Thông tư số 05/2019/TT-BKHĐT.

4. Đơn vị đào tạo có trách nhiệm:

a) Lập dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức khóa đào tạo trên cơ sở quy định tại Điều 6, khoản 1, 2, 3 Điều 7, theo mẫu Phụ lục la và tống họp theo mẫu Phụ lục 1 kèm Thông tư này.

b) Thông báo công khai khi thực hiện chiêu sinh và trong quá trình tổ chức khóa đào tạo về: sự hỗ trợ của ngân sách nhà nước đế tố chức khóa đào tạo; mức học phí thu của học viên và mức học phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đôi với học viên địa bàn ĐBKK và học viên của DNNVV do nữ làm chủ.

5. Trường họp đơn vị đào tạo tố chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài:

a) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài bao gồm: chi công tác phí cho cán bộ tố chức, học viên và chung cho cả đoàn; chi phí phải trả cho nơi đến khảo sát (nếu có); chi phí phiên dịch, biên dịch tài liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến chuyến khảo sát.

b) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài lấy từ nguồn tài trợ, huy động từ doanh nghiệp, tố chức, cá nhân trong, ngoài nước cho khóa đào tạo (nếu có') và đóng ffÓD của học viên.

c) Không tổng hợp chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài vào tống chi phí tố chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này đế xác định số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Điều 8. Nôi dung chi tô chức kho á đào tao trưc tiêp tai DNNVV hoat đong íTQTig linh vtrc sổp Yuầit- ch© hiên típh ti*0Pg Íộiíg clii ĩilĩỉ ifiro'" s ~" ®ĩô trơ từ ngân sách nhà ỈIO'0'C

Nội dung chi tổ chức khóa đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến theo quy định tại Điều 6 Thông tư này, bao gồm cả chi phí áp dụng đối với khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (cơ bản và chuyên sâu), ir-i\i ri»Ui -iiìQi- iHviiiVAJIniHơ \hJCsx vr3\ Q •

- Chi phí chiêu sinh: gọi điện thoại, gửi thư mời, đăng thông tin trên các "hương tiệp thônơ tỉri đại r'hiìriơ

- Chi thuê hội trường, phòng học, máy chiếu, thiết bị phục vụ học tập.

- Chi điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe.

Điều 9. Kinh phí tổ chức khoá đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động

trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

f

1. Tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong

lĩnh vực sản xuất, chế biến được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là tống các khoản

chi phát sinh thực tế theo nội dung chi quy định tại Điều 8 Thông tư này.

2ễ Tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này được

chi trả từ các nguồn:

a) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách địa

phương):

- Ngân sách nhà nưó'c hỗ trợ 50% tổng chi phí tố chức một khóa đào tạo

trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nhưng không

quá 01 lần một năm.

- Định mức chi của từng nội dung chi trong một khóa đào tạo đế xác định

sổ tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại tiết ii điểm a khoản 2

Điều 7. Thông tư này.

b) Phần kinh phí còn lại (tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo quy định tại

khoản 1 Điều này, trừ đi số hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại điếm a

khoản 2 Điều này) được chi trả từ các nguồn:

- Kinh phí tài trợ, huy động từ doanh nghiệp, các tố chức, cá nhân trong và ngoài nước cho khóa đào tạo (nếu có).

- Đóng góp của DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến có khóa đào tạo tố chức trực tiếp tại doanh nghiệp. Khuyến khích đơn vị đào tạo tận

dụng tối đa nguồn kinh phí tài trợ, huy động được đế giảm mức đóng góp của

DNNVV.*
3. Đon vị đào tạo có trách nhiệm:

a) Lập dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí tố chức khóa đào tạo trên cơ sở quy định tại Điều 8, khoản 1, 2 Điều 9, theo mẫu Phụ lục lb và tống họp theo mẫu Phụ lục 1 kèm Thông tư này.

b) Thông báo công khai cho DNNVV về mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và mức đóng góp của DNNVV đế tổ chức khóa đào tạo.

4. Trường họp tố chức cho học viên đi khảo sát, thực tế ở nước ngoài: thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này.

Đỉều ÍO. Quản ỉý, sử dụng và thanh quyết toán kỉnh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, đào tạo trực tiêp tại ĐNNVV Hr»íit (1ô n o í rít no lĩnh yirc sản xuât, chê hiên

1. Các CO' quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách hỗ trợ tô chức các

khóa đào tạo (khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến) theo hình thức rút dự toán ' tại Kho bạc Nhà nước. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát chi, đảm bảo việc sử

dụng kinh phí ngân sách hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này.

2. Đối với tổ chức hiệp hội không quan hệ thường xuyên với ngân sách,

việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ tổ chức các khóa đào tạo (khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến) theo hình thức lệnh chi tiền.

a) Bộ Tài chính thực hiện cấp tối đa 70% dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ

tổ chức các khóa đào tạo cho tổ chức hiệp hội trên cơ sở thông báo của Bộ Ke hoạch và Đầu tư giao nhiệm vụ (kế hoạch đào tạo và kinh phí ngân sách hỗ trợ) cho tổ chức hiệp hội, kế hoạch triển khai nhiệm vụ và dự toán chi tiết kinh phí tô chức các khóa đào tạo của tố chức hiệp hội.

b) Sau khi kết thúc tổ chức các khóa đào tạo và chậm nhất không quá ngày 20 tháng 12 hàng năm, tố chức hiệp hội có trách nhiệm hoàn thành báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện. Bộ Tài chính xem xét hỗ trợ số kinh phí ngân sách còn được cấp hoặc thu hồi phần kinh phí ngân sách không sử dụng hết trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ và quyết toán kinh phí tố chức các khóa đào tạo của tố chức hiệp hội.

Chương III HỖ TRỢo ĐÀO TẠ0 O NGHÊ CHO LAO ĐỘs NG TRONG DNNVV

Điều 11. Tổ chức đào tạo nghề cho lao động trong BNNVV

Các quy định về tố chức đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV (bao gồm: phạm vi, đối tượng, ngành nghề đào tạo, cơ sở đào tạo nghề nghiệp; quy trình và hình thức tố chức đào tạo, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, DNNVV và học viên trong tố chức đào tạo) thực hiện theo Thông tư số 32/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hưóng dẫn việc hỗ trợ đào tạo nghề đối với ỉao động đang làm việc trong DNNVV.

Điều 12. Chi phí đào tạo nghề và chính sách hỗ trọ' cho ỉao động trong ĐNNVV

1. Lao động làm việc trong DNNVV đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP khi tham gia khóa đào tạo nghề được miễn chi phí đào tạo nhung tối đa không quá 02 triệu đồng/người/khóa học; mỗi người một lần.

2. Các chi phí còn lại để tham gia khóa đào tạo nghề do DNNVV và người

lao động thỏa thuận, bao gồm:
*

- Phần chênh lệch trong trưòng hợp chi phí đào tạo nghề do cơ sở đào tạo quy định cao hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này;

- Tiền ăn, đi lại và các chi phí khác phát sinh khi học viên tham gia khóa đào tạo.

Điều 13. ẵ Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV

1. Cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV có trách nhiệm thanh toán chi phí đào tạo học viên đưọ-c miễn cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp, căn cứ vào nhiệm vụ giao cho cơ sở đào tạo nghề nghiệp (trường họp cơ sở đào tạo nghề nghiệp là đon vị trực thuộc) hoặc họp đồng ký kết vói cơ sở đào tạo nghề nghiệp (trường hợp cơ sở đào tạo nghề nghiệp không phải là đon vị trực thuộc). Mức thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

2. Trường họp cơ sở đào tạo nghề nghiệp là đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV:

- Việc giao nhiệm vụ đào tạo phải căn cứ lcế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV do CO' sở đào tạo nghề nghiệp xây dựng được cấp có thấm quyền phê duyệt.

- Việc lập dự toán, phân bố dự toán, thanh quyết toán kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hưó'ng dẫn.

3. Trường hợp cơ sở đào tạo nghề nghiệp không phải là đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị được giao tố chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV:

- Căn cứ kế hoạch và dự toán kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV được cấp có thấm quyền phê duyệt, cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV lựa chọn cơ sở đào tạo nghề nghiệp và ký kết hợp đồng theo đúng quy định của Luật Đấu thầu, Luật Dân sự và các văn bản hướng dẫn liên quan.

- Việc thanh quyết toán kinh phí ngân sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng nhưng đảm bảo trước khi thanh lý hợp đồng chỉ cấp tối đa không quá 70% số kinh phí ngân sách hỗ trợ ghi trong họp đồng.

4. Cơ sở đào tạo nghề nghiệp lập dự toán, báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV theo mẫu Phụ lục 2a, 2b kèm Thông tư này gửi cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV để tổng họp theo mẫu Phụ lục 2 kèm Thông tư này.

Chương IV LẬP, CHẤP HÀNH VÀ TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ;

CHÉ Độ BÁO CÁO VÀ ĐANH GIÁ, KIỂM TRA

Điều 14. ế Lập, phân bổ và giao dự toán

Việc lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV theo quy định của Luật Ngân sách nhà nưcrc, các văn bản hướng dẫn Luật và hưóng dẫn tại Thông tư này như sau:

1. Lập dự toán

a) Vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, căn cứ các văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hưóng dẫn xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV, nhu cầu hỗ trợ đào tạo và quy định về nội dung chi, mức chi tại Thông tư này: Các cơ quan, đon vị lập dự toán kinh phí thực hiện, trong đó xác định cụ thể kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ (theo mẫu Phụ lục 1,2 kèm Thông tư này), tổng hợp vào dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị mình đế trình cấp có thấm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nưó'c và các văn bản hưóng dẫn.

Các bộ, cơ quang ngang bộ, UBND cấp tỉnh, tổ chức hiệp hội tổng họp dự toán Ịíiiih phí hỗ trợ đào tạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến gửi Bộ Ke hoạch và Đầu tư, tống họp dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đế,tong hợp chung trên phạm vi toàn quốc.

b) Trên cơ sở tổng họp dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ đào tạo khỏi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến trên phạm vi toàn quốc, Bộ Ke hoạch & Đầu tư gửi Bộ Tài chính về đề xuất dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện nhiệm vụ (theo mẫu Phụ lục lc kèm Thông tư này).

c) Trên cơ sở tông hợp dự toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đề xuất dự toán kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ đế thực hiện nhiệm vụ (theo mẫu Phụ lục 2c kèm Thông tư này) gửi Bộ Ke hoạch và Đầu tư (đế tống hợp chung kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV) và Bộ Tài chính.

d) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm, Bộ Tài chính

thông báo số kiểm tra về dự toán chi ngân sách trung ương để thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển phát triển nguồn nhân lực DNNVV cho Bộ Ke hoạch và Đau tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để dự kiến phương án phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị. Trên CO' sở đó, Bộ Tài chính tống hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định đối với kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV.

2. Phân bổ và giao dự toán

a) Đối với ngân sách trung ương: Căn cứ dự toán ngân sách trung ương bố

trí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện phân bố và giao dự toán kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan, đon vị đảm bảo phù hợp với kế hoạch triến khai nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV do Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo hàng năm.

b) Đối với ngân sách địa phương: Căn cứ dự toán ngân sách địa phưong bố trí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV được câp có thẩm quyền phê duyệt, UBND cấp tỉnh phân bổ và giao dự toán kinh phí hỗ trợ cho các cơ quan, đon vị, đảm bảo phù họp vói kế hoạch triến khai nhiệm vụ hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV trên địa bàn do UBND cấp tỉnh phê duyệt hàng năm.

Điều 15. Chấp hành và tổng họp quyết toán

1. Các cơ quan, đơn vị thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát tri en nguồn nhân lực DNNVV theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện quyết toán và tổng họp quyết toán lcinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV theo mẫu Phụ lục 1, 2 "kèm Thông tư này; đồng thời tống hợp vào báo cáo quyết toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị mình đế cơ quan có thấm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

Đỉềii 16. Chế độ báo cáo, đánh giá, kiểm tra

1. Báo cáo về kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV được tổng hợp trong báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV. Thòi điếm báo cáo, định kỳ báo cáo, nội dung báo cáo và trách nhiệm báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kê hoạch và Đâu tư, Bộ Lao động — Thương binh và xã hội.

2. Việc đánh giá, kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV là một trong các nội dung thực hiện khi tố chức đánh giá, kiểm tra tình hình triển khai nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV.

a) Thời điểm và định kỳ đánh giá, nội dung đánh giá, kiếm tra và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong tổ chức đánh giá, kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Kinh phí tổ chức đánh giá, kiểm tra tình hình triển khai nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV:

i) Đối với Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, ƯBND cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV:

- Kinh phí tổ chức đánh giá, kiểm tra tình hình triển khai nhiệm vụ (bao gồm: kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo tổng kết, đánh giá; công tác phí cho cán bộ đoàn công tác đi đánh giá, kiểm tra) được bố trí và tống họp chung trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm, mức bố trí không vượt quá 3% tống kinh phí ngân sách nhà nưcrc hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực DNNVV hàng năm của cơ quan, đơn vị.

- Việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức đánh giá, kiểm tra tình hình triển khai nhiệm vụ hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

ii) Đối với các tổ chức hiệp hội được giao nhiệm vụ hỗ trợ phát triến nguồn nhân lực DNNVV: Kinh phí tổ chức đánh giá, kiểm tra tình hình triển khai nhiệm vụ (công tác phí cho cán bộ đi đánh giá, kiếm tra) từ nguồn kinh phí hoạt động, tài trợ, huy động và các nguồn kinh phí họp pháp khác của tổ chức hiệp hội. Việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo điều lệ, quy chế quản lý tài chính của tổ chức hiệD hội.

Chương V TỔ CHỨC THỰC KĨỆN

Điều 17. Hiệu ỉực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kế từ ngà}'' 23 tháng 9 năm 2019.

2. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến kinh phí quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13/8/2014 của Bộ Ke hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV: Điều 4, Chương III, khoản 1 Điều 17, khoản 2 Điều 19.

3. Khi văn bản quy định dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đối, bố sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./r-Ị^^ỹ

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/20ỉ9 của Bộ Tài chính)

TỎNG HỢP Dự TOÁN (TỎNG HỢP BÁO CÁO QUYÉT TOÁN) KINH PHÍ HỎ TRỢ PHÁT TRIẺN NGUỒN NHÂN Lực DNNVV NĂM ểẵ. (Khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến)

Phân chia nguồn

SSSốốố
KKKhhhóóóaaa đđđàààooo tttạạạooo///đđđịịịaaa bbbààànnn
TTTTTT


a b
1 Khỏi sự kinh doanh (=1.1+1.2+...)
1.1 Khóa học từ ngày. ..đến ngày...(*1); tại... (*2)
2 Quản trị doanh nghiệp cơ bản (=2.1+2.2+...)
2.1 Khóa học từ ngày.. .đến ngày...(*l); tại... (*2)
3 Quản trị DN chuyên sâu (=3.1+3.2+...)
3.1 Khóa học từ ngày.. .đến ngày..ứ(*l); tại... (*2)
Đào tạo trực tiếp tại DNNVV trong lĩnh vực sản
SSSốốố hhhọọọccc
vvviiiêêênnn


c
TTTổổổnnnggg ccchhhiii
ppphhhííí


d=e+h+i
NSNN hỗ trợ Hỗ trợ tổ
NSNN hỗ trợ
chức lớp
học

e=f+g /
Trong đó
Hỗ trợ HV địa
bàn ĐBKK, HV
của DNNV do nữ
làm chủ
g
TTừừ nngguuồồnn
tthhuu hhọọcc pphhíí
ccủủaa hhọọcc
vviiêênn,,
DDNNNNVVVV
h
TTừừ nngguuồồnn
ttààii ttrrợợ,, hhuuyy
đđộộnngg

ỉ
GGGhhhiii ccchhhúúú



j

4 X(*3) xuất, chế biến (=4.1+4.2+...)

4ễl Khóa học từ ngày...đến ngày...(*l); tại... (*2)X (*3)
Tổng cộng (1+2+3+4)
ngày... tháng... năm...
NGƯỜI LẶPPHỤ TRÁCH ĐÀO TẠOLÃNH ĐẠO cơ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên)(Kỷ, họ tên)(Kỷ, họ tên, đóng dấu cơ quan)

Ghi chú: (*1) Trường hợp dự toán: ghi thời gian dự kiến tổ chức khóa đào tạo; Trường hợp quyết toán: ghi cụ thể thời gian đã tổ chức khóa đào tạo (*2) Ghi theo địa điểm hoặc địa bàn tổ chức

(*3) Không phản ánh

cơ QUAN, ĐƠN VỊ....Phụ lục la

(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính)

Dự TOÁN (BÁO CÁO QUYẾT TOÁN) KINH PHÍ TỎ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO (Khỏi sự kinh doanh/Quản trị doanh nghiệp)

Đon vị đào tạo:

Địa điểm thực hiện:

Thời gian thực hiện:

Khóa đào tạo: (Khởi sự KD; hoặc quản trị DN cơ bản; hoặc quản trị DN chuyên sâu)

Nội dung đào tạo:

Số học viên tham gia:

PHẢN Ĩ-CHI TIỂT KĨNH PHÍ
Chứng từ
(*8)
SSốố
NNộộii dduunngg cchhii
TTTT Ký Ngày
hiệu tháng
a b
A Tông chi phí tô chửc 1 khóa đào tạo = (1) + (2)
1 Chi phục vụ trực tiếp khóa đào tạo
a Các khoản chi chung:
ĐĐVV
ttíínnhh

c
SSỐỐ
llưượợnngg

d
ĐĐơơnn
ggiiáá

e
TThhàànnhh
ttiiềềnn

f = d x e
-
-
ĐVT: đồng
Phân chia nguồn
Từ nguồn Từ nguồn GGhhii cchhúú
NSNN hỗ
học phí của tài trọ; huy
trợ
học viên động
g h i j
- - -
- - -

Chi phí chiêu sinh (gọi điện thoại, gửi thư mời, đăng thông tin trên

-

phương tiện thông tin đại chúng)

- Chi cho giảng viên, báo cáo viên:

+ Thù lao giảng dạy (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng)

+ Chi phí đi lại

+ Chi phí lưu trú (tiền ở)

+ Phụ cấp tiền ăn

- Chi phí tài liệu (không bao gôm tài liệu tham khảo)

-Thuê hội trường, phòng học, máy chiếu, thiết bị phục vụ học tập—
-Nước uống, giải khát giữa giờ
-Văn phòng phâm
-Chi phí cho lễ khai giảng, bế giảng

Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học: điện, nước, vệ sinh, trông giữ xe,

-

quay phim, chụp ảnh tư liệu, khoản chi trực tiếp khác

b Chi phí áp dụng cho khóa quản trị DN (cơ bản, chuyên sâu):

Chi phí tồ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (ra đề thi, coi thi,

-

chấm thi)

Chứng từ

Phân chia nguồn

;(*8)
SSỐỐĐĐVVSSỐỐĐĐơơnnTThhàànnhh
NNộộii dduunngg cchhiiTừ nguônTừ nguồnGGhhii cchhúú
TTTT Ký NgàyttíínnhhllưượợnnggggiiááttiiềềnnNSNN hỗ
học phí củatài trợ, huy
hiệu thángtrợ
học viên,động
abcdef = d x eghij

Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế trong nước (nếu có),

-

gồm:

+ Thuê phương tiện đưa, đón học •viên

+ Bồi dưỡng báo cáo viên chia sẻ kinh nghiêm

- Chi phí cấp chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo Đôi với khóa đào tạo quản trị DN chuyên sâu mời giảng viên, báo

-

cáo viên nước ngoài:

+ Chi phiên dịch

+ Chi biên dịch tài liệu

Chi hoạt động quản lý một khóa đào tạo (Tối đa 10% trên tổng

2----
chi phí tố chức 1 khóa đào tạo)

Công tác phí cho cán bộ quản lý lớp (áp dụng trong trường hợp tổ

-

chức lớp học ở xa đơn vị đào tạo)

+ Chi phí đi lại

+ Chỉ phỉ lưu trú

+ Phụ cấp tiền ăn

- Chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lóp (nếu có)

- Tổ chức các cuộc họp nhằm triển khai khóa học Chi khác phục vụ quản lý, điêu hành lóp học: thông tin liên lạc, đi

-

khảo sát địa bàn trước khi tổ chức lóp

NSNN hỗ trợ học phí cho học viên địa bàn ĐBKK, học viên của DNNVV

B(*2)X (*7)X(*7)
do nữ làm chủ
Mức hỗ trợ học phí cho 01 HV(*3)X (*7)X (*7)
=> Cơ cấu chi phí tổ chức 01 khóa đào tạo:(*1)(*4)(*5)(*6)

Phần II DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM GIA KHOÁ HỌC (*8)

SốGióiNămChức danh, vị tríĐiện thoại
Danh sách DNNVV/Tên học viênNoi ở hiện tạiGhi chú
TTtínhsinhhiện tạicá nhân
A-DNNVV không thuộc địa bàn ĐBKK, DNNVV do nữ làm chủ

I DNNVV: tên DN, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh chính; sổ lao động bình quân năm, tổng nguồn vốn hoặc doanh thu của năm trước liền kề 1 Tên học viên (thuộc DNNVV)

II DNNVV (tên DN, địa chỉ, mã sô thuế... Như mục I)

Tên học viên (thuộc DNNVV)

B-
I
DNNVV địa bàn ĐBKK, DNNVV do nữ làm chủ
DNNVV: tên DN, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh chính; số lao động bình quân năm, tổng nguồn vốn hoặc doanh thu của năm trước liền kề; tỷ lệ
nắm giữ vốn điều lệ của thành viên góp vốn/cổ đông là nữ, tên người quản lý điều hành là nữ (áp dụng đối với DNNVV do nữ làm chủ)
1 Tên học viên (thuộc DNNVV)


ngày .... tháng ....năm ....
NGƯỜI LẬP PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO LÃNH ĐẠO cơ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Kỷ, họ tên, đóng dấu cơ quan)

Ghi chú: (* 1) Tổng chi phí tổ chức khóa đào tạo = số liệu tại dòng A cột f

(*2) = (*3) X (số HV địa bàn ĐBKK + số HV của DNNVV do nữ làm chủ)

(*3) = (Số liệu tại dòng A cột f - số liệu tại dòng A cột g - số liệu tại dòng A cột i ) : (Tổng sổ học viên tham gia khóa đào tạo) (*4) Tổng số tiền NSNN hỗ trợ tổ chức khóa đào tạo = sổ liệu tại dòng A cột g + (*2) ;(*5) Chi phí khóa đào tạo từ nguồn học phí của HV, DNNVV = (* 1) - (*4) - (*6)

(*6) Chi phí khóa đào tạo từ nguồn tài trợ, huy động = sổ liệu tại dòng A cột i

(*7) Không phản ánh

(*8) Chỉ áp dụng đối với Báo cáo quyết toán kinh phí

co QUAN, ĐƠN VỊ..ế.Phụ lục lb

(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính)

Dự TOÁN (BÁO CÁO QUYÉT TOÁN) KINH PHÍ TỎ CHỨC KHÓA ĐÀO TẠO (Khóa đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến)

Đơn vị đào tạo:

DNNVV được hỗ trợ đào tạo: (tên DN, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề, lĩnh vực hoạt chính, sổ điện thoại liên lạc, sổ lao động bình quân/năm, tổng nguồn vốn hoặc tong doanh thu của năm)

Địa điểm thực hiện:

Thời gian thực hiện:

Chuyên: đề đào tạo:

Số học viên tham gia:

PHẨN I-CHITIÉT KINH PHÍ
Chứng từ
(*1)
SSỐỐ
NNộộii dduunngg cchhii
TTTT Ký Ngày
hiệu tháng
a b
Tông chi phí tô chức 1 khóa đào tạo = (1) + (2)
1 Chi phục vụ trực tiếp khóa đào tạo
- Chi cho giảng viên, báo cáo viên:
ĐĐVV
ttíínnhh

c
SSốố
llưượợnngg

d
ĐĐoonn
ggiiáá

e
TThhàànnhh
ttiiềềnn

f= d X e
ĐVT: đồng
Phân chia nguồn
Từ nguồn Từ nguồn tài GGhhii cchhúú
NSNN hỗ
đóng góp của trợ, huy
trợ
DNNVV động
g h 1 i

+ Thừ lao giảng dạy (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng)

+ Chi phí đi lại

+ Chỉ phí lưu trú

+ Phụ cấp tiền ăn

- Chi phí tài liệu (không bao gồm tài liệu tham khảo)

- Nước uông, giải khát giữa giờ

- Văn phòng phẩm

- Chi phí cho lễ khai giảng, bế giảng

- Chi phí quay phim, chụp ảnh tư liệu, khoản chi trực tiếp khác Chi phí tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (ra đề thi, coi

-

thi, chấm thi)

Chi tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế trong nước (néu

-

có), gồm:

+ Thuê phương tiện đưa, đón học viên

+ Bồi dưỡng báo cáo viên chia sẻ kinh nghiêm

Chứng từ

Phân chia nguồn

SSỐỐ
TTTT

a
-
-
+
+
(*1)
Ký Ngày
hiệu tháng
NNộộii dduunngg cchhii


b
Chi phí cấp chứng nhận đã tham gia khóa đào tạo
Trường họp mời giảng viên, báo cáo viên nước ngoài:
Chi phiên dịch
Chi biên dịch tài liệu
ĐĐVV
ttíínnhh

c
SSỐỐ
llưưọọnngg

d
ĐĐoonn
ggiiáá

e
TThhàànnhh
ttiiềềnn

f= d X e
NSNN hỗ
trợ
R
Từ nguồn
đóng góp của
DNNVV
h
Từ nguồn tài
trợ, huy
động
i
GGhhii cchhúú


ỉ

Chi hoạt động quản lý một khóa đào tạo (Tối đa 10% trên

2----
tổng chi phí tổ chức 1 khóa đào tạo)

Công tác phí cho cán bộ quản lý lóp (áp dụng trong trường hợp

-

tổ chức lớp học ở xa đơn vị đào tạo)

+ Chi phí đi lại

+ Chi phỉ lưu trú

+ Phụ cấp tiền ăn

- Chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có)

- Tổ chức các cuộc họp nhằm triển khai khóa học Chi khác phục vụ quản lý, điều hành lớp học: thông tin liên lạc,

-

đi khảo sát địa bàn trước khi tổ chức lớp

Phần II DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM GIA KHOÁ HỌC (*1)

Chức danh, vị

Số
Danh sách học viên
TT 1




NGƯỜI LẬP PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO
(Kỷ, họ tên) (Kỷ, họ tên)

Ghi chú: (* 1) Chỉ áp dụng đối với Báo cáo quyết toán kinh phí
Giới
tính
Năm
sinh
Điện thoại liên lạc cá
trí hiện tại Ghi chú
nhân
trong DNNVV


ngày .... tháng ....năm ....
LÃNH ĐẠO cơ QUAN, ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)
ỉ 9
Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TưPhụ lục lc

(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính)

TỎNG HỢẳ P VÀ ĐÈ XUẤT Dựấ TOÁN NSTW HỎ TRỢ• PHÁT TRIẺN NGUÒN NHÂN Lự• c DNNVV NĂM ...

(Khỏi sự kinh doanh, quản trị kinh doanh; đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến)

SSSốốố BBBộộộ,,, cccơơơ qqquuuaaannn nnngggaaannnggg bbbộộộ,,, tttổổổ ccchhhứứứccc
TTTTTT hhhiiiệệệppp hhhộộộiii


a b
I Các Bô, cơ quan ngang Bô
1 Bộ...
a Khởi sự kinh doanh
b Quản trị DN cơ bản
c Quản trị DN chuyên sâu
SSSốốố
kkkhhhóóóaaa
đđđàààooo tttạạạooo


c
TTTổổổnnnggg ccchhhiii
ppphhhííí


d=e+h+i
NNSSNNNN hhỗỗ
ttrrợợ

e=f+g
Hỗ trợ tổ
chức lớp
học

/
Phân chia nguồn
Trong đó

Hỗ trợ HV địa bàn
ĐBKK, HV của DNNV
do nữ làm chủ
g
TTừừ nngguuồồnn
tthhuu hhọọcc pphhíí
ccủủaa hhọọcc
vviiêênn,,
DDNNNNVVVV
h
TTừừ nngguuồồnn
ttààii ttrrợợ,,
hhuuyy đđộộnngg

i
BBBộộộ KKKHHH&&&ĐĐĐTTT
đđđềềề xxxuuuấấấttt
NNNSSSTTTWWW hhhỗỗỗ
tttrrrợợợ

7ề
GGGhhhiii ccchhhúúú


k

d Đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến

2 £ổịề.

.ễỉ.

II Các tô chức hiêp hội

rrrẢ y r < •/» f /\ •

1 TÔ chức hiệp hội...

a Khởi sự kinh doanh

b Quản trị DN cơ bản

c Quản trị DN chuyên sâu

d Đào tạo trực tiếp tại DNNVV hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến

2 Tô chức hiệp hội...

Tông cộng

.ếẳ, ngày ... tháng ... năm ...

NGƯỜI LẬPLÃNH ĐẠO cục PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆPLÃNH ĐẠO Bộ KÉ HOẠCH VÀ ĐẦU Tư
(Ký, họ tên)(Kỷ, họ tên, đóng dấu cơ quan)(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)
Co' quan, đơn vị.ễ.Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính)

TỎNG HỢP Dự TOÁN (TỎNG HỢP BÁO CÁO QUYÉT TOÁN) KINH PHÍ HỎ TRỢ PHÁT TRIẺN NGUỒN NHÂN Lực DNNVV NĂM ... (Đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV)

Chi phí đào tạo/01 học viên

SSSỐỐỐ CCCơơơ sssởởở đđđàààooo tttạạạooo nnnggghhhềềề nnnggghhhiiiệệệppp///CCChhhuuuyyyêêênnn nnngggààànnnhhh ///KKKhhhóóóaaa
TTTTTT đđđàààooo tttạạạooo


a b
1 Cơ sở đào tạo nghề nghiệp... (= lẵl+1.2+...)
1.1 Chuyên ngành đào tạo...
- Khóa đào tạo từ ngày.. .đến ngày ... (*1 )

2 Cơ sở đào tạo nghề nghiệp... (= 2.1+2.2+..ẻ)
2.1 Chuyên ngành đào tạo...
- Khóa đào tạo từ ngày... đến ngày ... (* 1)

3 Cơ sở đào tạo nghề nghiệp... (= 3.1+3.2+ẽ..)
3.1 Chuyên ngành đào tạo...
- Khóa đào tạo từ ngày.. .đến ngày ... (* 1)

Tổng cộng (1+2+3+4)

NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)
SSSốốố hhhọọọccc
vvviiiêêênnn cccủủủaaa
DDDNNNNNNVVVVVV


c
CChhii pphhíí đđààoo NSNN hỗ trợ
ttạạoo học viên của
DNNVV
d = e + f + g e














PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO
(Kỷ, họ tên)
Trong đó:
Học viên,
DNNVV đóng
góp
f
NNNSSSNNNNNN hhhỗỗỗ tttrrrợợợ
GGGhhhiii ccchhhúúú
cccáááccc hhhọọọccc vvviiiêêênnn
Từ nguồn tài
trợ, huy động

g h = c X e i













ngày... tháng... năm...
LÃNH ĐẠO cơ QUAN, ĐƠN VỊ
(Kỷ, họ tên, đóng dấu cơ quan)

Ghi chú: (*1) Trường hợp dự toán: ghi thời gian dự kiến tổ chức khóa đào tạo; Trường hợp quyết toán: ghi cụ thể thời gian đã tổ chức khóa đào tạo

Cơ sở đào tạo nghề nghiệp...Phụ lục 2a

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính)

Dự• TOÁN KINH PHÍ HỐ TRỢ• PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN Lự• c DNNVV NĂM ..ễ (Đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV)

Chi phí đào tạo/01 học viên

SSSỐỐỐ
CCChhhuuuyyyêêênnn nnngggààànnnhhh///KKKhhhóóóaaa đđđàààooo tttạạạooo
TTTTTT


a b
1 Chuyên ngành đào tạo...
- Khóa đào tạo từ ngày.. .đên ngày ... (* 1)

2 Chuyên ngành đào tạo...
- Khóa đào tạo từ ngày... đên ngày ... (* 1)

Tông cộng


NGƯỜI LẬP
(Ký, họ tên)

Ghi chú:(* 1) Ghi thời gian dự kiến tổ chức khóa đào tạo
SSSốốố hhhọọọccc
vvviiiêêênnn cccủủủaaa
CChhii pphhíí đđààoo
DDDNNNNNNVVVVVV
ttạạoo NSNN hỗ trợ

c d = e + f + g e








PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO
(Kỷ, họ tên)
Trong đó:
NNNSSSNNNNNN hhhỗỗỗ tttrrrơơơ
GGGhhhiii ccchhhúúú
Học viên, cccáááccc hhhọọọccc vvviiiêêênnn
Từ nguồn tài
DNNVV đóng
trợ, huy động
góp
f g h = c X e i







ngày... thảng... năm...
LÃNH ĐẠO cơ SỞ ĐÀO TẠO NGHÈ NGHIỆP
(Kỷ, họ tên, đóng dấu cơ quan)
Cơ sỏ' đào tạo nghề nghiệp...Phụ lục 2b

(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO QUYỂT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN Lực DNNVV NĂM ... (Đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV)

Chỉ tiêu xác định

Chi phí đào tạo/01 học viên

DNNYV

SSSốốố CCChhhuuuyyyêêênnn nnngggààànnnhhh///KKKhhhóóóaaa///TTTêêênnn DDDNNNNNNVVVVVV ttthhhaaammm TTổổnngg nngguuồồnn
SSốố llaaoo
TTTTTT gggiiiaaa đđđàààooo tttạạạooo nnnggghhhềềề vvốốnn,, hhooặặcc
đđộộnngg bbììnnhh
ttổổnngg ddooaannhh
qquuâânn//nnăămm
tthhuu ccủủaa nnăămm
a b c d
1 Chuyên ngành đào tạo..ế
l ẵl Khóa đào tạo từ ngày...đên ngày...
- DNNVV ... (tên DN)
....
2 Chuyên ngành đào tạo...
2.1 Khóa đào tạo từ ngày...đên ngày...
- DNNVV ... (tên DN)

Tông cộng
PHẦN II- DANH SÁCH HỌC VIÊN THAM GIA KHOẢ HỌC
Đã làm việc liên tục tại
Danh sách học viên
DN từ ...đến nay
I Khóa đào tạo từ ngày...đến ngày...
SSSôôô hhhọọọccc
Trong đó:
vvviiiêêênnn cccủủủaaa
CChhii pphhíí Học viên,
DDDNNNNNNVVVVVV đào tạo NSNNhỗ
đào tạo DNNVV
trợ
đóng góp
e f=g+h+i g h









Chức danh, vị trí
Giới tính Năm sinh
trong DNNVV
NNNSSSNNNNNN hhhỗỗỗ
tttrrrợợợ cccáááccc hhhọọọccc
Từ nguồn
vvviiiêêênnn
tài trợ,
huy động
i j = e x g









Điện thoại liên lạc cá
nhân
GGGhhhiii ccchhhúúú



k










Ghi chú

- ĐNNVV (tên DN, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh chính; số lao động bình quân năm, tổng nguồn vốn/doanh thu của năm trước liền kề) - Học viên (họ và tên học viên)

n Khóa đào tạo từ ngày...đến ngày...

- ĐNNVV (tên DN, địa chỉ, mã số thuế, ngành nghề kinh doanh chính; số lao động bình quân năm, tổng nguồn vốn/doanh thu của năm trước liền kề) - Học viên (họ và tên học viên)

ngày... tháng... năm...

NGƯỜI LẬPPHỤ TRÁCH ĐÀO TẠOLÃNH ĐẠO cơ SỞ ĐÀO TẠO NGHÈ NGHIỆP
(Ký, họ tên)(Kỷ, họ tên)(Kỷ, họ tên, đóng dấu cơ quan)K
Bộ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘIPhụ lục 2c

(Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2019/TT-BTC ngày 08/8/2019 của Bộ Tài chính)

TÒNG HỢP VÀ ĐỀ XUẤT Dự TOÁN NSTW HỖ TRỢ PHÁT TRIỀN NGUÒN NHÂN Lực DNNVY NĂM ... (Đào tạo nghề cho lao động trong DNNVV)

SSSỐỐỐ
TTTTTT



a
1
2
Bộ.ể.CCCáááccc cccơơơ qqquuuaaannn,,, đđđơơơnnn vvvịịị



b






Tổng cộng


NGƯỜI LẬP
(Kỷ, họ tên)
SSSốốố kkkhhhóóóaaa
đđđàààooo tttạạạooo
nnnggghhhềềề


c
Chi phí đào tạo/01 học viên
SSSốốố hhhọọọccc vvviiiêêênnn
DDDNNNNNNVVVVVV
Trong đó:
bbbìììnnnhhh
qqquuuââânnn///kkkhhhóóóaaa CChhii pphhíí đđààoo Học viên, Từ nguồn
đđđàààooo tttạạạooo NSNN hỗ
ttạạoo DNNVV tài trợ, huy
nnnggghhhềềề trợ
đóng góp động

d e=f+g+h f g h








LÃNH ĐẠO TỎNG cục GIÁO DỤC NGHÈ NGHIỆP
(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)
BBBộộộ LLLĐĐĐ---
NNNSSSNNNNNN hhhỗỗỗ TTTBBB&&&XXXHHH đđđềềề
tttrrrọọọ''' cccáááccc hhhọọọccc xxxuuuấấấttt GGGhhhiii ccchhhúúú
vvviiiêêênnn NNNSSSTTTWWW hhhỗỗỗ
tttrrrợợợ

i = c X d X f j k







ngày... tháng... năm...
LÃNH ĐẠO Bộ LĐ-TB&XH
(Ký, họ tên, đóng dấu cơ quan)
Mục lục Bấm để đi tới điều