vanban.org

Điều 17. Danh hiệu chiến sĩ thi đua — Thông tư 47/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2018 Thay thế: 08/2018/TT-BNNPTNT · 06/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 10/2023/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 10/2023/TT-BNNPTNT
Thông tư số 08/2018/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 08/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 47/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 47/2015/TT-BNNPTNT
20/09/201808/2018/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2015/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Danh hiệu chiến sĩ thi đua

1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua:

Cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, cấp bộ, cấp toàn quốc phải có sáng kiến, đề tài nghiên cứu được Hội đồng sáng kiến các cấp xét công nhận.

2. Quy định tỷ lệ Chiến sĩ thi đua cơ sở:

Tỷ lệ xét công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở hàng năm không quá 15% trong tổng số cá nhân được công nhận danh hiệu “Lao động tiên tiến” của cơ quan, đơn vị, trong đó lãnh đạo (những người được hưởng phụ cấp trách nhiệm) chiếm không quá 50%.