vanban.org

Điều 11. Tổ chức, hoạt động khối thi đua — Thông tư 47/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/09/2018 Thay thế: 08/2018/TT-BNNPTNT · 06/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 01/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 10/2023/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 10/2023/TT-BNNPTNT
Thông tư số 08/2018/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 08/2018/TT-BNNPTNT
Thông tư số 47/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 47/2015/TT-BNNPTNT
20/09/201808/2018/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 01/02/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2015/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Tổ chức, hoạt động khối thi đua

1. Tổ chức khối thi đua:

Bộ tổ chức các Khối thi đua theo Phụ lục 1 của Thông tư này.

Khối trưởng, khối phó Khối thi đua thực hiện theo cơ chế luân phiên hoặc do Khối bình bầu theo quy chế hoạt động của Khối.

2. Nhiệm vụ khối trưởng, khối phó và các thành viên trong Khối:

a) Khối trưởng:

Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung và các chỉ tiêu để ký kết giao ước thi đua, quy chế hoạt động của Khối; các tiêu chí, thang điểm phù hợp với đặc điểm của Khối.

Tổ chức ký kết giao ước thi đua, phát động phong trào thi đua trong Khối; phối hợp tổ chức các hoạt động chung của Khối như: giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm và kiểm tra chéo giữa các thành viên trong Khối.

Tổ chức sơ kết 6 tháng, tổng kết năm đánh giá kết quả hoạt động của Khối.

Chủ trì chấm điểm thi đua, bình chọn, suy tôn đơn vị có thành tích xuất sắc, tiêu biểu để đề nghị xét tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Khối phó:

Phối hợp với khối trưởng xây dựng kế hoạch, chương trình và điều hành hoạt động của Khối.

Giải quyết công việc khi khối trưởng ủy quyền.

c) Các đơn vị thành viên trong Khối:

Đăng ký nội dung, chỉ tiêu thi đua hàng năm gửi khối trưởng trong dịp tổng kết hàng năm của Khối.

Tham gia xây dựng nội dung, các tiêu chí thi đua, thang bảng điểm. Triển khai thực hiện các nội dung đã ký kết giao ước thi đua; tổ chức phát động thi đua trong đơn vị.

Phổ biến, giới thiệu các mô hình, điển hình tiên tiến, cách làm mới có hiệu quả để các thành viên trong Khối tham khảo, học tập.

Tham gia đầy đủ, đúng thành phần và có trách nhiệm đối với các hoạt động của Khối. Báo cáo kết quả thực hiện phong trào thi đua 6 tháng, một năm; tự chấm điểm thi đua theo nội dung, tiêu chí thi đua đã đăng ký và gửi báo cáo kết quả cho khối trưởng đúng thời gian quy định.

3. Hoạt động của Khối thi đua:

a) Tổ chức các hoạt động liên kết như: tọa đàm, giao lưu, các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, an sinh xã hội, kiểm tra, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm các mô hình, điển hình tiên tiến... phù hợp với thực tiễn của từng Khối.

b) Tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm và tổng kết năm hoạt động của Khối.

c) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo sơ kết, tổng kết năm với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Thời gian tổ chức sơ kết, tổng kết, ký kết giao ước thi đua trong Khối:

a) Đối với các Khối thi đua:

Tổ chức sơ kết 6 tháng đầu năm vào tháng 6 và tổng kết trước ngày 30/11 hàng năm.

Ký kết giao ước thi đua kết hợp với Hội nghị tổng kết Khối hoặc tổ chức riêng trong quý I hàng năm.

b) Đối với Khối Trường:

Tổ chức sơ kết 6 tháng vào dịp tổng kết học kỳ I của năm học.

Tổng kết và ký kết giao ước thi đua trước ngày 30/7 hàng năm.