vanban.org

Điều 6. Độ chính xác bản đồ hành chính các cấp — Thông tư 47/2014/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2024 Thay thế: 28/2024/TT-BTNMT · 29/11/2024
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 22/08/2014 Hiệu lực 08/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 28/2024/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính · 28/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp · 47/2014/TT-BTNMT
28/05/202428/2024/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 08/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2014/TT-BTNMT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Độ chính xác bản đồ hành chính các cấp

1. Sai số độ dài cạnh khung bản đồ ≤ 0,2 mm; đường chéo bản đồ ≤ 0,3 mm; khoảng cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ ≤ 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.

2. Sai số giới hạn vị trí mặt bằng

a) Sai số vị trí mặt phẳng của điểm tọa độ nhà nước ≤ 0,3 mm theo tỷ lệ bản đồ;

b) Sai số vị trí mặt phẳng của các đối tượng địa vật trên bản đồ so với các điểm tọa độ nhà nước: Đối với vùng đồng bằng: ≤ 1,0 mm; đối với vùng núi, trung du: ≤ 1,5 mm.

3. Trong trường hợp các ký hiệu trên bản đồ dính liền nhau, khi trình bày được phép xê dịch đối tượng có độ chính xác thấp hơn và đảm bảo giãn cách giữa các đối tượng ≤ 0,3 mm.

4. Sai số độ cao do xê dịch đường bình độ trong quá trình tổng quát hóa ≤ 1/2 khoảng cao đều. Trong trường hợp ở những vùng núi cao khó khăn đi lại có thể nới rộng sai số đến 1 khoảng cao đều.

5. Ghi chú độ cao, độ sâu lấy tròn số đơn vị mét.