Điều 21. Xây dựng cơ sở toán học
1. Bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước
a) Khung trong bản đồ: Khung Đông và Tây song song với kinh tuyến trục; khung Bắc và Nam vuông góc với kinh tuyến trục;
b) Bản đồ được chia mảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên để đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;
c) Bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước có mật độ kinh tuyến, vĩ tuyến thể hiện là 2o x 20o ở tất cả các tỷ lệ;
d) Các điểm tọa độ và độ cao quốc gia có số lượng từ 2 đến 4 điểm trong một vùng địa lý thành lập bản đồ; nội dung này có thể không thể hiện trong các bản đồ hành chính toàn quốc tỷ lệ 1:3.500.000;
đ) Ghi chú tỷ lệ và thước tỷ lệ bản đồ.
2. Bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước
a) Khung trong bản đồ: Khung Đông và Tây song song với kinh tuyến trục; khung Bắc và Nam vuông góc với kinh tuyến trục;
b) Bản đồ được chia mảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên để đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;
c) Đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh và huyện nhà nước mật độ kinh tuyến, vĩ tuyến như Bảng 1:
Bảng 1
| Tỷ lệ bản đồ thành lập | Mật độ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến |
| 1:2.000 - 1:5.000 | 2′ x 2′ |
| 1:6.000 - 1:25.000 | 5′ x 5′ |
| 1:26.000 - 1:80.000 | 10′ x 10′ |
| 1:81.000 - 1:150.000 | 20′ x 20′ |
d) Các điểm tọa độ và độ cao quốc gia: Số lượng từ 2 đến 4 điểm trong một đơn vị hành chính thành lập bản đồ;
đ) Ghi chú tỷ lệ và thước tỷ lệ bản đồ.
3. Tập bản đồ hành chính nhà nước và các bản đồ hành chính khác
a) Yếu tố cơ sở toán học bao gồm: Lưới kinh vĩ tuyến và ghi chú, tỷ lệ hoặc thước tỷ lệ, khung trong bản đồ;
b) Tùy thuộc mục đích của bản đồ thành lập lựa chọn mật độ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến là số chẵn độ hoặc chẵn phút cho phù hợp.