vanban.org

Điều 12. Xác định tỷ lệ bản đồ — Thông tư 47/2014/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2024 Thay thế: 28/2024/TT-BTNMT · 29/11/2024
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 22/08/2014 Hiệu lực 08/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 28/2024/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính · 28/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp · 47/2014/TT-BTNMT
28/05/202428/2024/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 08/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 47/2014/TT-BTNMT › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xác định tỷ lệ bản đồ

1. Tỷ lệ bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước như sau: 1:1.000.000, 1:1.500.000, 1:2.200.000, 1:3.500.000.

2. Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp tỉnh nhà nước được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tỷ lệ bản đồ hành chính cấp huyện nhà nước được lựa chọn đảm bảo xác định lãnh thổ nằm vừa trong khổ giấy A3, A2, A0, 2A0, 4A0 tùy thuộc mục đích sử dụng và đảm bảo tính kinh tế.

4. Tỷ lệ các bản đồ hành chính, bản đồ xã trong tập bản đồ hành chính nhà nước toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện được lựa chọn đảm bảo xác định lãnh thổ nằm vừa trong khổ giấy A4 hoặc A3; tỷ lệ các bản đồ trong tập bản đồ hành chính phải đảm bảo tính thống nhất, dễ so sánh với nhau.

5. Tỷ lệ bản đồ hành chính các cấp khác tùy theo mục đích sử dụng xác định cho phù hợp.

6. Tỷ lệ bản đồ hành chính phải có mẫu số là số chẵn nghìn đơn vị.