vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Thay thế: 93/2025/TT-BNNMT · 31/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2019/TT-BNNPTNT · 27/12/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô · 93/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng · 46/2015/TT-BNNPTNT
01/07/202693/2025/TT-BNNMTSửa đổi Đang xem 28/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 87/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 79/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật · 87/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thôn g tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mã lô giống là mã được đặt cho một lô giống để nhận biết, kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc.

2. Tiền kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra tính đúng giống và độ thuần, trước khi lô giống đó được cấp giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật hoặc trước khi công bố hợp quy.

3. Hậu kiểm là việc gieo trồng mẫu của lô giống đã được cấp giấy chứng nhận hợp quy trên ô thí nghiệm đồng ruộng để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần.