vanban.org

Điều 12. Hậu kiểm — Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Thay thế: 93/2025/TT-BNNMT · 31/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2019/TT-BNNPTNT · 27/12/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô · 93/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng · 46/2015/TT-BNNPTNT
01/07/202693/2025/TT-BNNMTSửa đổi Đang xem 28/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 87/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 79/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật · 87/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hậu kiểm

1. Tổ chức chứng nhận tiến hành hậu kiểm để kiểm tra lại tính đúng giống và độ thuần của các lô giống lúa lai nhập khẩu có hạt nhuộm màu hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Nếu lô giống không đạt yêu cầu về tính đúng giống và độ thuần thì tổ chức, cá nhân có lô giống đó bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Phương pháp hậu kiểm theo quy định tại TCVN 8547:2011.

3. Trường hợp hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước nếu mẫu giống hậu kiểm không đạt yêu cầu, đơn vị thực hiện hậu kiểm lập biên bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân có mẫu hậu kiểm.

4. Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc hậu kiểm, đơn vị thực hiện hậu kiểm gửi báo cáo kết quả hậu kiểm theo nội dung tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này về Cục Trồng trọt, cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu hậu kiểm, chủ sở hữu lô giống.