vanban.org

Điều 14. Hồ sơ giống và lô giống — Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Thay thế: 93/2025/TT-BNNMT · 31/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2019/TT-BNNPTNT · 27/12/2019
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 15/12/2015 Hiệu lực 28/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 93/2025/TT-BNNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hạt giống lúa, ngô · 93/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng · 46/2015/TT-BNNPTNT
01/07/202693/2025/TT-BNNMTSửa đổi Đang xem 28/01/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 87/2011/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 79/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về chứng nhận và công bố chất lượng giống cây trồng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật · 87/2011/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 46/2015/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hồ sơ giống và lô giống

1. Hồ sơ giống và lô giống được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy

a) Giống sản xuất trong nước gồm: Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống và cấp giống đời trước; biên bản kiểm định; biên bản lấy mẫu; phiếu kết quả thử nghiệm mẫu; bản sao giấy chứng nhận hợp quy của giống và cấp giống; kết quả tiền kiểm hoặc hậu kiểm (nếu có);

b) Lô giống nhập khẩu gồm: Tờ khai hải quan; biên bản lấy mẫu; phiếu kết quả thử nghiệm mẫu; bản sao giấy chứng nhận hợp quy lô giống và cấp giống;

c) Hồ sơ giống, lô giống lưu tại tổ chức chứng nhận và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh giống cây trồng.

2. Hồ sơ giống do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự đánh giá hợp quy

a) Hồ sơ gồm: Thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy của giống và cấp giống đời trước; biên bản kiểm định; biên bản lấy mẫu, phiếu kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; báo cáo kết quả tiền kiểm, hậu kiểm (nếu có);

b) Hồ sơ giống lưu tại tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng.