Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) là tập hợp cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ của chương trình) thuộc cùng một lĩnh vực hoặc nhiều lĩnh vực liên ngành.
2. Khung chương trình là văn bản quy định về tên, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện của chương trình.
3. Thẩm định chương trình là việc tổ chức lựa chọn và hình thành tên, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, chỉ tiêu đánh giá, thời gian thực hiện, dự kiến tổng mức kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện chương trình.
4. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm phù hợp để thực hiện chương trình theo đặt hàng của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thông qua việc nghiên cứu, đánh giá các hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn.
5. Giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì chương trình là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện chương trình đặt hàng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Đặt hàng chương trình là việc Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra yêu cầu về chương trình để tổ chức, cá nhân thực hiện thông qua hợp đồng.
7. Tổ chức chủ trì chương trình là tổ chức được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tuyển chọn hoặc giao trực tiếp chủ trì thực hiện chương trình.
8. Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ của chương trình (sau đây viết tắt là tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ) là tổ chức, cá nhân được tuyển chọn hoặc giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của chương trình.