Điều 12. Hội đồng thẩm định chương trình
1. Hội đồng thẩm định chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, có nhiệm vụ tư vấn Bộ trưởng thẩm định đề xuất chương trình.
2. Hội đồng thẩm định chương trình có 07, 09 hoặc 11 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các thành viên. Các thành viên của hội đồng thẩm định chương trình là chuyên gia khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học của chương trình.
3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được tham gia hội đồng thẩm định chương trình:
a) Cá nhân đăng ký tham gia thực hiện chương trình;
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì chương trình.
4. Trách nhiệm của các thành viên hội đồng thẩm định chương trình:
a) Nhận xét bằng văn bản đối với hồ sơ đăng ký tham gia thẩm định chương trình;
b) Đánh giá trung thực, khách quan và công bằng; chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng thẩm định chương trình;
c) Các thành viên hội đồng thẩm định chương trình, chuyên gia độc lập (nếu có) và thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá hồ sơ thẩm định chương trình;
d) Chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh giá và thang điểm.
5. Quy trình họp hội đồng thẩm định chương trình được thực hiện theo hướng dẫn tại Biểu mẫu 02.
6. Phương thức làm việc của hội đồng thẩm định chương trình:
a) Phiên họp của hội đồng thẩm định chương trình phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên, trong đó phải có mặt của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất một (01) ủy viên phản biện. Trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt thì phải có văn bản ủy quyền cho Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp;
b) Thư ký hành chính có trách nhiệm gửi tài liệu cuộc họp cho các thành viên hội đồng ít nhất mười (10) ngày trước ngày họp hội đồng thẩm định chương trình;
c) Thành viên hội đồng thẩm định chương trình nhận xét hồ sơ chương trình (Biểu mẫu 03). Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có ý nghĩa tham khảo;
d) Ý kiến kết luận của hội đồng thẩm định chương trình được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt nhất trí. Thành viên hội đồng thẩm định chương trình có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng thẩm định chương trình;
đ) Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin cử hai (02) chuyên viên làm thư ký hành chính giúp việc chuẩn bị tài liệu và tổ chức các phiên họp của hội đồng thẩm định chương trình.
7. Kết quả thẩm định chương trình:
a) Kết quả thẩm định chương trình được thực hiện thông qua việc bỏ phiếu đánh giá hồ sơ chương trình của hội đồng thẩm định chương trình (Biểu mẫu 04). Kết quả được tổng hợp vào Biên bản kiểm phiếu (Biểu mẫu 05);
b) Chương trình được thông qua khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng thẩm định chương trình có mặt bỏ phiếu "đề nghị thực hiện". Hội đồng thẩm định chương trình thảo luận cụ thể để biểu quyết thống nhất kiến nghị chỉnh sửa tên, mục tiêu, nội dung chính, sản phẩm dự kiến, thời gian thực hiện và các nội dung liên quan khác của chương trình;
c) Hội đồng thẩm định chương trình thảo luận cụ thể, thống nhất về lý do đề nghị không thực hiện đối với chương trình không đạt;
d) Các nội dung thực hiện tại điểm b, điểm c khoản này được ghi vào Biên bản họp hội đồng thẩm định chương trình (Biểu mẫu 06).
8. Căn cứ Biên bản họp của hội đồng thẩm định chương trình, Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổng hợp danh mục chương trình (Biểu mẫu 07) trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định danh mục chương trình để đưa ra tuyển chọn hoặc giao trực tiếp. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin tổ chức lấy ý kiến chuyên gia độc lập trước khi quyết định danh mục đặt hàng.
9. Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin có trách nhiệm thông báo công khai danh mục chương trình đặt hàng để đưa ra tuyển chọn trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.