vanban.org

Điều 9. Bảo vệ phòng xử án, phòng họp — Thông tư 42/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 29/04/2026 Hiệu lực 13/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo vệ phòng xử án, phòng họp

1. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa có trách nhiệm:

a) Yêu cầu người đến dự phiên tòa ngồi đúng vị trí quy định, giám sát chặt chẽ mọi hành vi của bị cáo, bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người tham dự phiên tòa;

b) Chấn chỉnh người vi phạm nội quy phiên tòa, không để xảy ra mất trật tự, an toàn xã hội; gây rối, đe dọa, tấn công Hội đồng xét xử, hủy hoại tài sản, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ xét xử;

c) Thi hành quyết định của Chủ tọa phiên tòa, Hội đồng xét xử về việc buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án, khu vực xét xử; tạm giữ người gây rối trật tự phiên tòa hoặc quyết định khác theo quy định của pháp luật;

d) Ngăn chặn ngay các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy phiên tòa, gây rối trật tự khi Chủ tọa phiên tòa chưa phát hiện hoặc chưa kịp thời xử lý;

đ) Phối hợp với lực lượng áp giải quản lý, giám sát chặt chẽ, không để bị cáo có hành vi tự sát, thông cung, tấn công Hội đồng xét xử, cán bộ, chiến sĩ bảo vệ phiên tòa và những người tham dự phiên tòa;

e) Căn cứ vào tình hình thực tế, chỉ huy bảo vệ phiên tòa hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa báo cáo Chủ tọa phiên tòa hạn chế số lượng người vào phòng xử án (nếu cần thiết).

2. Cán bộ, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ phiên họp có trách nhiệm đề nghị mọi người tham dự phiên họp chấp hành nghiêm nội quy phiên họp; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội phiên họp.