Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bảo vệ phiên tòa, phiên họp xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo yêu cầu của Tòa án nhân dân (sau đây gọi tắt là bảo vệ phiên tòa, phiên họp) là việc giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại phiên tòa, phiên họp nhằm bảo đảm an toàn Hội đồng xét xử, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, người tham dự phiên tòa, phiên họp, người có chức danh tư pháp khác và chứng cứ, đồ vật, tài liệu.
2. Bảo vệ phiên tòa xét xử lưu động là việc giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại phiên tòa xét xử được tổ chức công khai ngoài trụ sở Tòa án nhân dân.
3. Bảo vệ phiên tòa trực tuyến là việc giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại phiên tòa được tổ chức tại điểm cầu trung tâm và điểm cầu thành phần.
4. Bảo vệ phiên tòa xét xử vụ án đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp về an ninh, trật tự là việc giữ gìn trật tự, an toàn xã hội tại phiên tòa xét xử vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm; vụ án khi xét xử có ảnh hưởng đến chính trị, đối ngoại; vụ án có người phạm tội là cán bộ lãnh đạo chủ chốt từ cấp tỉnh trở lên; vụ án thuộc diện Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo dõi, chỉ đạo; người phạm tội là người có chức sắc trong tôn giáo, người có uy tín cao trong dân tộc thiểu số.