vanban.org

Điều 4. Danh mục cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo — Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2025/TT-BGDĐT · 12/06/2025
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 14/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT Quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo · 42/2021/TT-BGDĐT
01/07/202513/2025/TT-BGDĐTThay cụm từ Hiện hành 14/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên · 26/2019/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Danh mục cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo

Danh mục cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng, quản lý thống nhất trong toàn ngành giáo dục bao gồm:

1. Cơ sở dữ liệu về giáo dục mầm non.

2. Cơ sở dữ liệu về giáo dục phổ thông.

3. Cơ sở dữ liệu về giáo dục thường xuyên.

4. Cơ sở dữ liệu về giáo dục đại học (áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học và các trường cao đẳng sư phạm).