vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2025/TT-BGDĐT · 12/06/2025
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 14/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT Quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo · 42/2021/TT-BGDĐT
01/07/202513/2025/TT-BGDĐTThay cụm từ Hiện hành 14/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên · 26/2019/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT › Chương I › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về:

a) Nội dung của cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo; việc quản lý và khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo;

b) Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Các sở giáo dục và đào tạo hoặc sở có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là sở giáo dục và đào tạo); phòng giáo dục và đào tạo hoặc phòng có chức năng tham mưu quản lý nhà nước về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là phòng giáo dục và đào tạo);

b) Các cơ sở giáo dục bao gồm: Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng có đào tạo ngành Giáo dục Mầm non (sau đây gọi chung là trường cao đẳng sư phạm);

c) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.