vanban.org

Điều 10. Mã định danh trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo — Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 13/2025/TT-BGDĐT · 12/06/2025
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/12/2021 Hiệu lực 14/02/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 42/2021/TT-BGDĐT Quy định về cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo · 42/2021/TT-BGDĐT
01/07/202513/2025/TT-BGDĐTThay cụm từ Hiện hành 14/02/2022Bản gốcThay thế
Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT Quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên · 26/2019/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 42/2021/TT-BGDĐT › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Mã định danh trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo

Thay cụm từ/đính chính bởi 13/2025/TT-BGDĐT · hiệu lực 01/07/2025

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã định danh các đối tượng quản lý trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo sử dụng thống nhất trong ngành giáo dục bao gồm: Sở giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên và người học. Mã định danh của cơ sở giáo dục do sở giáo dục và đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý cấp từ lần tạo lập thông tin đầu tiên về cơ sở giáo dục đó trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.

2. Mã định danh của mỗi đối tượng được quản lý trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo là duy nhất, được hình thành từ lần nhập dữ liệu đầu tiên và bất biến (không bị thay đổi hoặc xóa bỏ từ khi mã được sinh ra), được dùng thống nhất, xuyên suốt ở tất cả các cấp học. Mã định danh phục vụ công tác quản lý, báo cáo, kết nối dữ liệu trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo và các mục đích khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Thay cụm từ/đính chính bởi 13/2025/TT-BGDĐT · hiệu lực 01/07/2025

3. Trường hợp cơ sở giáo dục không còn hoạt động, sở giáo dục và đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý chỉ thay đổi thông tin trạng thái của cơ sở giáo dục, không xóa mã định danh và hồ sơ trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.

4. Trường hợp giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên chuyển công tác, ngưng làm việc hoặc thôi việc, cơ sở giáo dục cập nhật trạng thái và thông tin hồ sơ điện tử, không xóa hồ sơ và mã định danh trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.

5. Trường hợp người học tạm dừng học, thôi học, chuyển đi, cơ sở giáo dục và các cơ quan liên quan chỉ cập nhật trạng thái hồ sơ điện tử của người học, không xóa hồ sơ trên cơ sở dữ liệu giáo dục và đào tạo.