Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ
1. Thu:
a) Chuyển khoản tiền góp vốn của nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài trong hoạt động dầu khí;
b) Chuyển khoản tiền thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu;
c) Các khoản hoàn trả giá trị chuyển nhượng trong trường hợp không hoàn thành chuyển nhượng;
d) Mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;
đ) Mua từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;
e) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài;
g) Chuyển từ tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào tài khoản vốn của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng thành viên;
h) Chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép; hoặc thu chuyển đổi ngoại tệ trong trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư bằng nhiều loại ngoại tệ tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép;
i) Thặng dư vốn cổ phần từ việc phát hành cổ phần của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
k) Doanh thu bán sản phẩm dầu khí trong nước;
l) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng ngoại tệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;
m) Các khoản thu hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.
2. Chi:
a) Chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng quy định tại Điều 6 Thông tư này để thực hiện hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam;
b) Bán cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của người điều hành trong hợp đồng dầu khí và của chính các đối tượng theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
c) Thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài; thanh toán giá trị chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu cho bên chuyển nhượng ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam hoặc bán ngoại tệ để thanh toán giá trị chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư cho bên chuyển nhượng tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam;
d) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép;
đ) Chuyển lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp bằng ngoại tệ từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên hoặc vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng được phép;
e) Chuyển vốn bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng dầu khí, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật;
g) Chuyển vốn bằng ngoại tệ của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên hoặc vào tài khoản thanh toán của doanh nghiệp thành viên mở tại ngân hàng được phép trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC theo quy định của pháp luật;
h) Chuyển đổi ngoại tệ để thực hiện chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ra nước ngoài hoặc để thực hiện chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp khác với đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư đã mở;
i) Hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư trong trường hợp không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hoàn trả tiền góp vốn, chi phí hợp pháp thuộc quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này trong trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc để hoàn trả giá trị chuyển nhượng vốn đầu tư, dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong trường hợp không hoàn thành chuyển nhượng;
k) Chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khoản vốn đầu tư mới trong trường hợp thay đổi tài khoản vốn đầu tư, thay đổi ngân hàng được phép; hoặc chuyển đổi ngoại tệ trong trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư bằng nhiều loại ngoại tệ tại cùng 01 (một) ngân hàng được phép;
l) Chuyển khoản liên quan đến khoản vay nước ngoài bằng ngoại tệ của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài;
m) Các khoản chi hợp pháp khác bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam.