Điều 11. Chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên trong trường hợp giảm vốn, chuyển nhượng, kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hợp đồng, dự án đầu tư
Việc chuyển vốn trong trường hợp giảm vốn; chuyển nhượng dự án; chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí; kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí, hợp đồng PPP của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên được thực hiện như sau:
1. Việc chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc chuyển vốn của doanh nghiệp thành viên vào tài khoản vốn mở tại ngân hàng thành viên phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 7 và tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
2. Trường hợp không chuyển vốn ra nước ngoài hoặc không chuyển vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam thì chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.