Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng được phép là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật.
2. Ngân hàng thành viên là tổ chức kinh tế được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 222/2025/QH15 về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, bao gồm ngân hàng thương mại thành viên theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP và chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành viên theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 329/2025/NĐ-CP.
3. Tài khoản vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam do các đối tượng quy định tại Điều 6 mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và hoạt động đầu tư từ Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam vào phần còn lại của Việt Nam theo quy định tại Thông tư này (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).
4. Ngoại tệ tự có là ngoại tệ trên tài khoản thanh toán của nhà đầu tư trong nước, không bao gồm ngoại tệ mua và vay từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam.
5. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và nhà thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư này.