vanban.org

Điều 26. Bồi thường thiệt hại — Thông tư 38/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 23/2018/TT-BGTVT · 04/05/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 02/12/2016 Hiệu lực 01/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt và phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt · 23/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 38/2016/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt · 38/2016/TT-BGTVT
01/07/201823/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2016/TT-BGTVT › Chương III › Mục 4 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Bồi thường thiệt hại

1. Mọi tổ chức, cá nhân để xảy ra sự cố, tai nạn giao thông đường sắt đều phải bồi thường thiệt hại (kể cả thiệt hại do chậm tàu), thanh toán các chi phí giải quyết sự cố, tai nạn do hành vi vi phạm của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi giải quyết xong hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt các bên có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, khắc phục hậu quả như sau:

a) Trường hợp các bên liên quan tự thỏa thuận khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại thì phải có bản cam kết thống nhất thỏa thuận về mức và hình thức bồi thường thiệt hại giữa các bên; ký và ghi rõ họ, tên những người liên quan;

b) Trường hợp các bên liên quan trong vụ tai nạn giao thông đường sắt không tự thỏa thuận khắc phục hậu quả được thì thực hiện theo các quy định của pháp luật.