vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam — Thông tư 38/2016/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 23/2018/TT-BGTVT · 04/05/2018
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 02/12/2016 Hiệu lực 01/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 23/2018/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt và phân tích, thống kê báo cáo về sự cố, tai nạn giao thông đường sắt · 23/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 38/2016/TT-BGTVT Quy định về giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt · 38/2016/TT-BGTVT
01/07/201823/2018/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/02/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2016/TT-BGTVT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, kịp thời đôn đốc, theo dõi, tham gia, phối hợp với doanh nghiệp kinh doanh đường sắt, các cơ quan, đơn vị có liên quan để giải quyết tai nạn, khôi phục giao thông; phối hợp tham gia điều tra, giải quyết tai nạn theo đề nghị của cơ quan công an có thẩm quyền.

2. Khi nhận được tin báo xảy ra tai nạn giao thông đường sắt thì Phòng, Đội Thanh tra - An toàn khu vực (thuộc Cục Đường sắt Việt Nam) phải kịp thời cử người đến hiện trường thực hiện các nội dung sau:

a) Tham gia hỗ trợ giải quyết tai nạn; giám sát và thu thập tài liệu để phục vụ cho việc phân tích, xác định nguyên nhân và xử lý vi phạm;

b) Phối hợp trong việc điều tra, giải quyết tai nạn theo đề nghị của cơ quan công an có thẩm quyền;

c) Báo cáo kịp thời vụ tai nạn về Cục Đường sắt Việt Nam.