vanban.org

Điều 23. Trình bày quy chuẩn kỹ thuật quốc gia — Thông tư 38/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2015 Thay thế: 48/2014/TT-BNNPTNT · 16/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 06/2011/TT-BNNPTNT · 28/01/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/06/2009 Hiệu lực 10/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 01/2021/TT-BNNPTNT Quy định về xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. · 01/2021/TT-BNNPTNT
Thông tư số 48/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý, xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 48/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 38/2009/TT-BNNPTNT
01/02/201548/2014/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 14/03/201106/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 10/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2009/TT-BNNPTNT › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trình bày quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Việc trình bày quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải đảm bảo tính hệ thống, hiệu lực pháp lý và không được trái với văn bản pháp luật liên quan. Ngôn ngữ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải nhất quán, chính xác, phổ thông; cách diễn đạt phải đơn giản, dễ hiểu. Các thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung phải được định nghĩa trong văn bản.

1. Trang bìa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải có trang bìa trước và trang bìa sau.

Mẫu trình bày trang bìa quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các yếu tố sau đây:

- Hình quốc huy nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện theo quy định của pháp luật về quốc huy;

- Dòng chữ “Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam”;

- Ký hiệu đầy đủ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo quy định tại mục 9, Phần I của Thông tư này;                  

- Dòng chữ “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia”;

- Tên gọi của quy chuẩn kỹ thuật;

- Tên gọi đầy đủ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bằng tiếng Anh.

- Địa điểm và năm  ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. 

Tên viết tắt tên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: BNNPTNT.

Trang 2 của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là trang thể hiện lời nói đầu trong đó ghi rõ tổ chức biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật, cơ quan trình duyệt và cơ quan ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, số quyết định, ngày, tháng, năm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các nội dung khác có liên quan đến việc xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (ví dụ về thể hiện lời nói đầu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Phần trống đầu trang (header) của các trang nội dung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (trừ trang 3) in ký hiệu đầy đủ của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại vị trí phía bên phải của trang đối với các trang lẻ và phía bên trái của trang đối với các trang chẵn. Kiểu chữ của ký hiệu in hoa, in đậm theo phông chữ Arial, cỡ chữ 12 của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode).

3. Nguyên tắc đánh số thứ tự các hạng mục nội dung của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện theo quy định tương ứng tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. 

4. Khổ giấy của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là khổ A4 (210 mm x 297 mm), sai số kích thước cho phép là ± 0,5 mm.

5. Phần nội dung (bản văn) của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ thực hiện theo phông chữ Arial, cỡ chữ từ 12 đến 14 của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ tiếng Việt Unicode); khi xuống dòng, chữ đầu dòng có thể lùi vào từ 1 cm đến 1,27 cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6 pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15 pt (exactly line spacing) trở lên.

6. Số trang quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được tính từ trang bìa trước cho đến trang cuối cùng của quy chuẩn. Số trang quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được in trên từng trang của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tại chính giữa phần cuối trang giấy, trừ trang bìa.

7. Ký hiệu và số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được in trên từng trang của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ở góc ngoài phía mở của trang.

8. Khi thể hiện nội dung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tham khảo các hướng dẫn quy định trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008.