vanban.org

Điều 15. Kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia — Thông tư 38/2009/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2015 Thay thế: 48/2014/TT-BNNPTNT · 16/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 06/2011/TT-BNNPTNT · 28/01/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 26/06/2009 Hiệu lực 10/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 6 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 01/2021/TT-BNNPTNT Quy định về xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. · 01/2021/TT-BNNPTNT
Thông tư số 48/2014/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý, xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 48/2014/TT-BNNPTNT
Thông tư số 38/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 38/2009/TT-BNNPTNT
01/02/201548/2014/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 14/03/201106/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 10/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 38/2009/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Nội dung của kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm: tên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cần xây dựng được sắp xếp theo chuyên ngành, lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật; loại quy chuẩn kỹ thuật, tên tổ chức biên soạn dự thảo; thời gian thực hiện; kinh phí dự kiến và nguồn kinh phí; dự kiến kế hoạch phổ biến, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn kỹ thuật.

Việc lập, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được thực hiện như sau:

1. Lập dự thảo kế hoạch hàng năm:

a) Quý II hàng năm, căn cứ kế hoạch 5 năm, yêu cầu quản lý, kết quả rà soát cần sửa đổi, bổ sung, thay thế và các đề xuất của tổ chức, cá nhân, Cục đề nghị kế hoạch năm sau bằng văn bản, được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, kèm theo Dự án xây dựng của mỗi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để tổng hợp;

Kế hoạch hàng năm xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thực hiện theo quy định tại mục 3 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư này;

Dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; 

b) Cục lập dự thảo kế hoạch cho năm sau trên cơ sở xem xét các Dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

2. Lấy ý kiến và hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch hàng năm:

a) Cục gửi dự thảo kế hoạch đến các tổ chức, cá nhân có liên quan để lấy ý kiến, đồng thời thông báo về việc lấy ý kiến trên trang tin điện tử (website) hoặc tạp chí, ấn phẩm của Cục và của Bộ. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày gửi dự thảo.

b) Cục tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý để hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch hàng năm và gửi về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

3. Phê duyệt kế hoạch hàng năm:

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, thẩm tra hồ sơ xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và trình Bộ phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hàng năm trong Quý III của năm trước năm kế hoạch, cùng với phê duyệt kế hoạch khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thông báo cho các cơ quan, tổ chức có liên quan, Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia (sau đây viết tắt là Văn phòng TBT Việt Nam) theo quy định và công khai trên trang tin điện tử (website) hoặc tạp chí, ấn phẩm của Bộ trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

4. Thực hiện kế hoạch hàng năm:

a) Cục chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch đã được Bộ phê duyệt;

b) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, các Cục báo cáo về Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng, đồng thời báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả thực hiện.

5. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm:

a) Việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm phải được thực hiện trước ngày 01 tháng 7 của năm kế hoạch. Trình tự, thủ tục điều chỉnh, bổ sung kế hoạch áp dụng theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

b) Trường hợp do yêu cầu cấp thiết của quản lý nhà nước, việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hàng năm được thực hiện theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.