vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2018 Thay thế: 22/2018/TT-BGDĐT · 28/08/2018
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 16/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục · 29/2023/TT-BGDĐT
Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 21/2020/TT-BGDĐT
Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 22/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 35/2015/TT-BGDĐT
14/10/201822/2018/TT-BGDĐTSửa đổi Đang xem 16/02/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục · 12/2012/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Đối với đơn vị gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

3. Các danh hiệu thi đua được xét tặng hàng năm vào thời điểm kết thúc năm học hoặc năm công tác.