vanban.org

Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” — Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/10/2018 Thay thế: 22/2018/TT-BGDĐT · 28/08/2018
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 31/12/2015 Hiệu lực 16/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 10 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 29/2023/TT-BGDĐT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với ngành Giáo dục · 29/2023/TT-BGDĐT
Thông tư số 21/2020/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 21/2020/TT-BGDĐT
Thông tư số 22/2018/TT-BGDĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 22/2018/TT-BGDĐT
Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục · 35/2015/TT-BGDĐT
14/10/201822/2018/TT-BGDĐTSửa đổi Đang xem 16/02/2016Bản gốcThay thế
Thông tư số 12/2012/TT-BGDĐT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Giáo dục · 12/2012/TT-BGDĐT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

2. Một số thành tích được tính là sáng kiến áp dụng khi xét, công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, Bộ:

a) Tham gia soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành theo quyết định phân công của người có thẩm quyền;

b) Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

c) Tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu;

d) Giáo viên, giảng viên đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi do cấp tỉnh, Bộ tổ chức.