Điều 5. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài
1. Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức (tính cho 01 người) và phòng làm việc của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (tính cho 01 phòng làm việc) thực hiện như sau:
a) Nhóm 1 (Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Đại sứ, Đại biện, Tổng Lãnh sự, Trưởng phái đoàn, Chủ nhiệm văn phòng): Định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh và phòng làm việc của chức danh theo quy định tại Mục I Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nhóm 2 (Công sứ, Tham tán Công sứ, Tham tán, Phó Tổng Lãnh sự, Phó Trưởng phái đoàn, Phó Chủ nhiệm Văn phòng, Trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài): Định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh và phòng làm việc của chức danh theo quy định tại Mục II Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nhóm 3 (Các Bí thư, Lãnh sự, Phó Lãnh sự, Phó trưởng Đại diện Cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài và các chức danh khác): Định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh và phòng làm việc của chức danh theo quy định tại Mục III Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với máy tính để bàn và máy tính xách tay trang bị cho các chức danh quy định tại Mục I.1 và Mục II.1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này: Căn cứ nhu cầu công tác, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao (đối với Cơ quan đại diện); Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (đối với cơ quan khác của Việt Nam ở nước ngoài) quyết định trang bị một trong hai loại máy nêu trên trong dự toán ngân sách được giao hàng năm.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định mức giá trần máy móc, thiết bị áp dụng cho từng địa bàn trên cơ sở:
a) Máy móc, thiết bị có tiêu chuẩn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu công việc, được sử dụng phổ biến trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, phù hợp với nước sở tại; không mua sắm những máy móc, thiết bị có tiêu chuẩn kỹ thuật cao, lãng phí;
b) Báo giá của ít nhất 03 (ba) nhà cung cấp trên thị trường đã được niêm yết, thông báo rộng rãi tại nước sở tại hoặc từ thông tin chính thống do các nhà cung cấp công bố theo pháp luật của nước sở tại được khai thác qua mạng Internet đối với máy móc, thiết bị theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại điểm a khoản này;
c) Phù hợp với khả năng ngân sách của Nhà nước.
4. Căn cứ tình hình thực tế, điều kiện làm việc tại mỗi nước, dự toán ngân sách được giao và nguồn kinh phí khác được phép sử dụng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị nêu tại khoản 1 Điều này đảm bảo không vượt mức giá trần theo quy định tại khoản 3 Điều này, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc, quan hệ ngoại giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
5. Các thiết bị khác (nếu cần) trang bị cho phòng làm việc của cán bộ, công chức, viên chức tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài bao gồm: quạt, máy sưởi, tủ lạnh, máy hủy tài liệu, máy hút ẩm và các thiết bị khác do Thủ trưởng Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài đề xuất trang bị theo tính chất công việc và nhu cầu thực tế của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.