Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này là: bộ bàn ghế ngồi làm việc, tủ đựng tài liệu, máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương), điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ).
2. Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này là: bộ bàn ghế họp, bộ bàn ghế tiếp khách, bộ bàn ghế họp, tiếp khách, máy điều hòa (trong trường hợp không có hệ thống điều hòa trung tâm), tủ đựng tài liệu, giá đựng công văn đi đến, máy in, máy photocopy, máy fax, máy scan, điện thoại cố định (trong trường hợp không có hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ) và các thiết bị khác (nếu cần).
3. Máy móc, thiết bị trang bị tại các phòng họp, phòng hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định này là bàn, ghế, máy chiếu, ti vi, thiết bị âm thanh và các thiết bị khác (nếu cần).
4. Máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị cho Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Quyết định này là máy móc, thiết bị chuyên ngành có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, máy móc, thiết bị trực tiếp sử dụng cho nhiệm vụ đặc thù của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.
5. Thiết bị sinh hoạt trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và gia đình của cán bộ, công chức, viên chức đi cùng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Thông tư này là các thiết bị gắn liền với nhà ở của cán bộ, công chức, viên chức; gồm: bộ bàn ghế ngồi làm việc, bộ bàn ghế tiếp khách, bộ bàn ghế phòng ăn, tủ tài liệu, ti vi, điện thoại cố định, tủ quần áo, giường, đệm, tủ lạnh, máy giặt, lò vi sóng, bếp nấu ăn và các thiết bị khác (nếu cần).