vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng máy móc, thiết bị của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài — Thông tư 341/2016/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 29/12/2016 Hiệu lực 12/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 341/2016/TT-BTC › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng máy móc, thiết bị của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

1. Đối với máy móc, thiết bị quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 3 Thông tư này, việc trang bị, bố trí, sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài phải phù hợp với nguyên tắc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và nguyên tắc bố trí, trang bị máy móc, thiết bị quy định tại Điều 4 Nghị định số 23/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và Điều 4 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Đối với thiết bị sinh hoạt quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này, trường hợp nhà thuê để ở đã được bên cho thuê trang bị thiết bị sinh hoạt phù hợp thì được trang bị bổ sung thiết bị sinh hoạt còn thiếu theo quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp một cán bộ, công chức, viên chức giữ nhiều chức danh thì được áp dụng định mức trang bị máy móc, thiết bị theo chức danh cao nhất theo quy định tại Thông tư này.

4. Cán bộ, công chức, viên chức khi hết nhiệm kỳ công tác hoặc chuyển công tác có trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ máy móc, thiết bị cho cơ quan để tiếp tục bố trí cho cán bộ, công chức, viên chức mới đảm nhiệm (nếu còn phù hợp với tiêu chuẩn, định mức tại Thông tư này). Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức chưa bàn giao lại máy móc, thiết bị nhưng làm mất hoặc làm hỏng do nguyên nhân chủ quan thì chịu trách nhiệm bồi thường theo giá trị còn lại của tài sản.

5. Trường hợp các nhóm cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này cùng sử dụng chung phòng làm việc thì máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của các cán bộ, công chức, viên chức này sẽ áp dụng tiêu chuẩn theo chức danh cao nhất.

6. Việc mua sắm máy móc, thiết bị quy định tại Thông tư này thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về mua sắm tài sản nhà nước và chỉ được mua sắm khi đã được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác được phép sử dụng của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

7. Giá mua máy móc, thiết bị theo quy định tại Thông tư này là giá mua đã bao gồm các loại thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước sở tại. Việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ về Việt Nam đồng áp dụng theo Bảng tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thực hiện mua sắm máy móc, thiết bị.

8. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương có Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chịu trách nhiệm trong việc phân bổ kinh phí, đầu tư mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị cho Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc phạm vi quản lý.