vanban.org

Điều 14. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam — Thông tư 33/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 30/03/2026 Hiệu lực 01/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2026/TT-BTC › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

1. Các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm:

1.1. Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi:

a) Thu tiền chậm nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi;

b) Thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi khác có liên quan.

1.2. Doanh thu từ hoạt động đầu tư: Thu lãi từ hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi;

1.3. Thu từ hoạt động khác:

a) Thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản;

b) Thu từ cho thuê tài sản;

c) Thu từ hoạt động cho vay đặc biệt từ quỹ dự phòng nghiệp vụ. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm theo dõi chi tiết khoản thu này;

d) Thu lãi từ trái phiếu dài hạn của tổ chức tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

đ) Thu từ hoạt động tổ chức đào tạo phổ biến kiến thức về bảo hiểm tiền gửi và các nội dung liên quan cho tổ chức, cá nhân có liên quan ngoài Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

e) Thu từ hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc ghi nhận các khoản thu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo hiểm tiền gửi.