vanban.org

Điều 8. Phê duyệt đề án — Thông tư 33/2025/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 33/2025/TT-BTNMT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phê duyệt đề án

1. Hồ sơ trình phê duyệt đề án, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt đề án của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án.

b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này, bao gồm: quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, Biên bản họp Hội đồng thẩm định;

c) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến của đơn vị chủ trì thực hiện đề án;

d) Đề án đã hoàn thiện, bao gồm: thuyết minh đề án kèm theo các văn phản pháp lý, bản vẽ và các phụ lục.

2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt đề án

a) Đối với các đề án thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được nộp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính);

b) Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Tài chính).

3. Thẩm định phê duyệt đề án

a) Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Sở Tài chính), tiến hành kiểm tra hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Bộ trưởng quyết định việc phê duyệt đề án hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;

Đối với đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê duyệt đề án hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt đề án theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

b) Trong trường hợp cần thiết phải lập Hội đồng

Thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và các uỷ viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung đề án;

Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc/và lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực;

Đối với các đề án thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính hoặc/và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh.

4. Việc tổ chức Hội đồng thẩm định phê duyệt đề án tuân thủ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư này.

5. Phê duyệt đề án

a) Đối với đề án do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt đề án;

b) Đối với đề án do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 3 Điều này, Sở Tài chính trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đề án;

c) Mẫu quyết định phê duyệt đề án được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.