Điều 13. Phê duyệt báo cáo
1. Hồ sơ trình phê duyệt báo cáo, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước được giao nhiệm vụ lập đề án;
b) Hồ sơ họp Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư này, bao gồm: quyết định thành lập Hội đồng thẩm định, biên bản họp Hội đồng thẩm định;
c) Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến của đơn vị chủ trì thực hiện báo cáo;
d) Báo cáo đã hoàn thiện, bao gồm: thuyết minh báo cáo kèm theo các văn bản pháp lý, bản vẽ và các phụ lục.
2. Nộp hồ sơ trình phê duyệt báo cáo
a) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nộp tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính);
b) Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nộp tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Tài chính).
2. Thẩm định phê duyệt báo cáo
a) Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Sở Tài chính) tiến hành kiểm tra hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan theo Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Bộ trưởng quyết định việc phê duyệt báo cáo hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt báo cáo theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, Sở Tài chính tổng hợp các ý kiến các cơ quan có liên quan, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phê duyệt báo cáo hoặc thành lập Hội đồng thẩm định trước khi phê duyệt báo cáo theo quy chế quản lý nhiệm vụ chuyên môn do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
b) Trong trường hợp cần thiết phải lập Hội đồng;
Thành phần Hội đồng thẩm định từ 7 đến 15 thành viên, gồm có: Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết); 02 ủy viên phản biện, 01 uỷ viên thư ký và uỷ viên Hội đồng phải có chuyên môn phù hợp với nội dung báo cáo;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Vụ Kế hoạch - Tài chính hoặc/và lãnh đạo cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực;
Đối với báo cáo thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phụ trách lĩnh vực, Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Tài chính hoặc/và lãnh đạo Sở Nông nghiệp và môi trưởng tỉnh.
3. Việc tổ chức Hội đồng thẩm báo cáo tuân thủ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư này.
4. Trình phê duyệt báo cáo
a) Đối với báo cáo do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này, Vụ Kế hoạch - Tài chính trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt báo cáo;
b) Đối với báo cáo do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý: sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ theo khoản 1 Điều này và các văn bản nhận xét, lấy ý kiến, biên bản bản thẩm định quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo;
c) Mẫu quyết định phê duyệt báo cáo được lập theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.