vanban.org

Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 14/04/2026 Hiệu lực 14/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giảng viên cao đẳng

1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh giảng viên cao đẳng quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Giảng viên - Mã số: V.09.02.03, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;

b) Giảng viên chính - Mã số: V.09.02.02, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Giảng viên cao cấp - Mã số: V.09.02.01, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc các hạng chức danh giảng viên cao đẳng sư phạm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư này như sau:

a) Bổ nhiệm chức danh giảng viên - Mã số V.09.02.03 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.04 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; hoặc đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.03 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm (hạng III) - Mã số V.07.08.22 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

b) Bổ nhiệm chức danh giảng viên chính - Mã số V.09.02.02 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.02 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm chính (hạng II) - Mã số V.07.08.21 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

c) Bổ nhiệm chức danh giảng viên cao cấp - Mã số V.09.02.01 đối với giảng viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.01 hoặc giảng viên cao đẳng sư phạm cao cấp (hạng I) - Mã số V.07.08.20 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.