vanban.org

Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/04/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 14/04/2026 Hiệu lực 14/04/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên sơ cấp

1. Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên sơ cấp quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Hạng III - Mã số V.09.02.09, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;

b) Hạng II - Mã số V.09.02.10, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

c) Hạng I - Mã số V.09.02.11, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này như sau:

Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.09.02.09 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp (hạng IV) - Mã số V.09.02.09 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;