Điều 5. Các yếu tố khảo sát, đo đạc và tần suất đo
Bảng số 01. Các yếu tố khảo sát, đo đạc và tần suất đo
| TT | Nội dung điều tra, khảo sát | Yếu tố đo | Tần suất đo | |
| Trạm mặt rộng | Trạm liên tục | |||
| I | Điều tra, khảo sát khí tượng biển | |||
| 1 | Khí tượng biển | Gió, lượng mây; tầm nhìn xa, khí áp, nhiệt độ không khí, độ ẩm không khí, các hiện tượng thời tiết khác | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 8 lần vào 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ hàng ngày |
| II | Điều tra, khảo sát hải văn | |||
| 1 | Hải văn | Sóng biển | Khảo sát 1 lần bằng mắt tại tất cả các trạm | 1 giờ/số liệu (đo bằng máy tự ghi) |
| Mực nước | Không khảo sát | 1 giờ/số liệu (đo bằng thủy chí), 15 phút/số liệu (với máy đo tự ghi) | ||
| Dòng chảy | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 giờ/số liệu (với máy đo trực tiếp) 15 phút/số liệu (với máy đo tự ghi) | ||
| III | Điều tra, khảo sát môi trường biển | |||
| 1 | Độ trong suốt | Độ trong suốt nước biển | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát (đo sáng hoặc chiều) | Đo vào buổi sáng hoặc chiều trong 1 ngày (tất cả các ngày trong kỳ quan trắc) |
| 2 | Môi trường nước biển | Độ đục, độ pH, Oxy hòa tan (DO), nhiệt độ và độ muối | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần |
| Dầu mỡ khoáng, muối dinh dưỡng (NH4+, PO43-); Kim loại nặng (Cu, Pb, Cd, Fe, Mn, Zn, As, Hg, Tổng Cr, Cr6+) | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần | ||
| Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Fluoride (F-), Cyanide (CN-), Tổng phenol, Tổng Coliform, Tổng Hydrocarbon gốc dầu (TPH), Tổng DDT, Chất hoạt động bề mặt anion | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | Lấy theo các tầng chuẩn vào triều cường, triều kiệt/ngày, cách 02 ngày/ lần | ||
| 3 | Môi trường không khí | Môi trường không khí: Tổng bụi lơ lửng (TSP), SO2, NO2, CO, O3. | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 8 lần vào 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ hàng ngày |
| 4 | Môi trường trầm tích biển | Kim loại nặng (As, Cd, Cu, Pb, Fe, Zn, Hg, Tổng Cr) | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần/đợt tại tất cả các trạm khảo sát (tối thiểu 02 đợt/năm) |
| Tổng Hydrocacbon | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần/đợt tại tất cả các trạm khảo sát (tối thiểu 02 đợt/năm) | ||
| Hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclo biphenyl (DDD, DDE, DDT, Dieldrin, Endrin, Lindan, Tổng Polyclobiphenyl (PCB), Heptachlor epoxide) | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần/đợt tại tất cả các trạm khảo sát (tối thiểu 02 đợt/năm) | ||
| Dioxin và Furan | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần/đợt tại tất cả các trạm khảo sát (tối thiểu 02 đợt/năm) | ||
| Phenol | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần/đợt tại tất cả các trạm khảo sát (tối thiểu 02 đợt/năm) | ||
| Cyanide (CN) | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần/đợt tại tất cả các trạm khảo sát (tối thiểu 02 đợt/năm) | ||
| Các hợp chất Hydrocacbon thơm đa vòng (PAH) (Acenaphthen, Acenaphthylen, Athracen, Benzo[a] anthracen, Benzo[e]pyren, Chryren, Dibenzo[a,h]anthracen, Fluroanthen, Fluoren, 2-Methylnaphthalen, Naphthalen, Phenanthren, Pyren) | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần/ đợt tại tất cả các trạm khảo sát (tối thiểu 02 đợt/năm) | ||
| IV | Điều tra, khảo sát độ sâu đáy biển | |||
| 1 | Độ sâu đáy biển | Đo độ sâu điểm, tuyến độ sâu, định vị các điểm lấy mẫu, thả trạm quan trắc | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát |
| V | Điều tra, khảo sát sinh thái biển | |||
| 1 | Sinh thái biển | Thực vật phù du, động vật phù du | Thu mẫu 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | Thu mẫu 8 lần vào 1, 4, 7, 10, 13, 16, 19 và 22 giờ/trạm |
| Động vật đáy, cá biển, rong, cỏ biển, san hô, thực vật ngập mặn | Thu mẫu 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | Thu mẫu 1 lần tại tất cả các trạm khảo sát | ||