Điều 15. Công tác điều tra, khảo sát
1. Yêu cầu chung
a) Vị trí quan trắc phải đặc trưng cho vùng biển khảo sát, không bị ảnh hưởng của địa hình và các vật chắn xung quanh như gần đảo, vùng cửa sông và các công trình trên biển có tác động đến dòng chảy và sóng biển;
b) Quan trắc viên ca sau phải kiểm tra, ghi vào sổ giao ca công việc của ca trực trước;
c) Công tác bàn giao ca phải được tiến hành trước 15 phút đầu giờ tròn;
d) Đối với trạm mặt rộng: Khi tàu đến điểm khảo sát, tàu dừng hẳn và ổn định mới tiến hành đo đạc các yếu tố theo Bảng số 01;
đ) Đối với trạm liên tục: Khi tàu đến điểm khảo sát, sẽ tiến hành thả hệ thống trạm phao độc lập (theo sơ đồ tại Hình số 01 đối với các máy đo một yếu tố hoặc Hình số 02 đối với máy đo tích hợp nhiều nhiều yếu tố). Sau đó neo tàu ổn định cách khu vực thả máy một khoảng từ 3 đến 5 lần so với độ sâu thả máy. Thực hiện khảo sát các yếu tố theo Bảng số 01;
e) Tiến hành đo độ sâu ở tất cả các loại trạm khảo sát;
g) Thả hệ thống trạm phao độc lập sao cho máy nằm cân bằng dưới đáy biển để đảm bảo chất lượng số liệu thu được;
h) Thu vớt máy và rửa các máy, thiết bị, dụng cụ vật tư khi kết thúc chuyến khảo sát.
2. Quan trắc sóng bằng mắt
a) Xác định hướng truyền sóng bằng la bàn;
b) Xác định (ước lượng) độ cao sóng bằng mắt;
c) Tiến hành quan trắc độ cao sóng liên tục trong 5 phút;
d) Ghi lại tất cả các độ cao sóng quan trắc được trong 5 phút trên giấy nháp, sau đó gạch bỏ chỉ để lại 5 sóng có độ cao lớn nhất và ghi vào biểu quan trắc hải văn 5 sóng đó;
đ) Gạch bên dưới sóng có độ cao lớn nhất và tìm cấp sóng tương ứng.
3. Đo dòng chảy bằng máy đo dòng chảy trực tiếp
a) Kiểm tra và hiệu chỉnh thông tin thời gian;
b) Điều chỉnh độ tương phản của màn hình hiển thị LCD;
c) Tiến hành bù điểm không (ZERO) đối với sensor dòng chảy và độ sâu;
d) Sử dụng dây dù nylon để treo quả nặng (10kg), không sử dụng dây xích;
đ) Thả máy đo dòng chảy xuống tới tầng đo đã định trước, tốc độ thả 0,5 m/s. Tại mỗi tầng đo được thả trong thời gian 2 phút và ghi số liệu hướng và tốc độ dòng chảy vào sổ quan trắc dòng chảy. Lưu số liệu hướng và tốc độ dòng chảy vào bộ nhớ của máy;
e) Thu máy, rửa máy, dây, lau chùi bộ phận hiển thị khi kết thúc đo đạc. Cất giữ máy đo dòng chảy trong thùng bảo vệ.
4. Đo dòng chảy bằng máy đo dòng chảy tự ghi
a) Lắp pin nguồn cho máy đo dòng chảy, kết nối máy đo dòng chảy với máy tính;
b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ;
c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo dòng chảy, lắp vỏ máy, vặn chặt các vít;
d) Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát, vị trí đặt máy đo dòng chảy đúng tầng cần đo. Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U;
đ) Thả máy đo dòng chảy, đảm bảo dây treo máy phải thẳng, độ nghiêng dây treo ≤ 10º;
e) Bố trí người canh trực máy đo dòng chảy liên tục đến khi kết thúc đo đạc;
g) Tiến hành vớt máy đo dòng chảy tự ghi khi kết thúc đo đạc. Rửa máy bằng nước ngọt sạch, lau khô. Tiến hành xuất số liệu từ máy phần mềm máy đo sang file máy tính để lưu trữ. Tháo pin nguồn, rửa sạch dây thả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác. Cất giữ máy đo dòng chảy trong thùng bảo vệ.
5. Đo sóng bằng máy đo sóng tự ghi
a) Lắp pin nguồn cho máy đo sóng, kết nối máy đo sóng với máy tính;
b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ;
c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo sóng, lắp đầu câm để chống nước;
d) Lắp khung bảo vệ máy đo sóng. Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát. Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U;
đ) Bố trí người canh trực máy đo sóng liên tục đến khi kết thúc đo đạc;
e) Tiến hành vớt máy đo sóng khi kết thúc đo đạc. Rửa máy bằng nước ngọt sạch, lau khô. Tiến hành xuất số liệu từ phần mềm máy đo sang file máy tính để lưu trữ. Tháo pin nguồn, rửa sạch dây thả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác. Bảo quản máy đo sóng trong thùng bảo vệ.
6. Đo mực nước tự ghi bằng máy đo mực nước tự ghi
a) Lắp pin nguồn cho máy đo mực nước, kết nối máy đo mực nước với máy tính;
b) Cài đặt các thông số đo, format bộ nhớ;
c) Bôi một lớp silicon mỏng vào tất cả các gioăng chống nước trên máy đo mực nước;
d) Lắp khung bảo vệ máy đo mực nước. Tính toán chính xác độ dài của dây thả máy phù hợp với độ sâu trạm khảo sát. Lắp phao tiêu, phao hiệu, đèn nháy, phao căng dây, quả nặng vào dây thả máy theo hình chữ U;
đ) Bật máy đo mực nước, thả máy đo mực nước;
e) Bố trí người canh trực máy đo mực nước liên tục đến khi kết thúc đo đạc;
g) Tiến hành vớt máy đo mực nước khi kết thúc đo đạc. Rửa máy bằng nước ngọt sạch, lau khô. Tiến hành xuất số liệu từ phần mềm máy đo sang file máy tính để lưu trữ. Tháo pin nguồn, rửa sạch dây thả máy, đèn hiệu, phao và các dụng cụ khác. Bảo quản máy đo mực nước trong thùng bảo vệ.
7. Sơ đồ thả máy tại trạm phao độc lập
Hình số 01. Sơ đồ vị trí các thiết bị đo dòng chảy và mực nước tại trạm phao độc lập
Hình số 02. Sơ đồ vị trí thiết bị đo sóng, dòng chảy và mực nước tại trạm phao độc lập