vanban.org

Điều 8. Quan hệ phối hợp giữa các lực lượng tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự — Thông tư 31/2022/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/09/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 10/08/2022 Hiệu lực 25/09/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2022/TT-BCA › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quan hệ phối hợp giữa các lực lượng tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự

1. Quan hệ phối hợp giữa lực lượng Công an với cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự:

Các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự, có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Điều 169 Luật Thi hành án dân sự; Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BTP-BCA ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an quy định cụ thể việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế trong thi hành án dân sự; Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư liên tịch số 265/2013/TTLT-BQP-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự trong Quân đội.

2. Quan hệ phối hợp giữa các lực lượng trong Công an nhân dân tham gia bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự:

a) Khi có vụ việc xảy ra thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nào thì cơ quan đó chủ trì xử lý, các cơ quan khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp. Trường hợp vụ việc xảy ra thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều người hoặc nhiều cơ quan thì người hoặc cơ quan phát hiện trước có trách nhiệm giải quyết vụ việc theo thẩm quyền, sau đó chuyển giao cho người hoặc cơ quan có thẩm quyền chính giải quyết; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của các lực lượng đang làm nhiệm vụ bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

b) Khi có vụ việc xảy ra mà thẩm quyền giải quyết của mỗi giai đoạn khác nhau thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan khác nhau thì các cơ quan cùng bàn bạc, thống nhất, giải quyết.

3. Quan hệ phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp với các lực lượng khác trong Công an nhân dân:

a) Lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp chủ trì, phối hợp với các lực lượng khác trong Công an nhân dân xây dựng kế hoạch, phương án, giao nhiệm vụ cụ thể cho người chỉ huy chung, người chỉ huy từng lực lượng và phân công trách nhiệm cho các đơn vị chức năng trong việc tham gia bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự. Đảm bảo lực lượng, phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị nghiệp vụ để phục vụ cho việc bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự;

b) Các lực lượng khác trong Công an nhân dân được giao nhiệm vụ phối hợp bảo vệ cưỡng chế thi hành án dân sự phải tuân thủ mệnh lệnh và điều hành trực tiếp của người chỉ huy thuộc lực lượng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp.