vanban.org

Điều 32. Trách nhiệm của bên thứ ba khi cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin — Thông tư 31/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 18 /2018/TT-NHNN · 21/08/2018
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 09/2020/TT-NHNN
Thông tư số 18 /2018/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 18 /2018/TT-NHNN
Thông tư số 31/2015/TT-NHNN Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 31/2015/TT-NHNN
01/03/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 01/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 6 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Trách nhiệm của bên thứ ba khi cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin

1. Ký và thực hiện cam kết bảo mật thông tin cả trong quá trình triển khai và sau khi hoàn tất hợp đồng.

2. Lập kế hoạch, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện hợp đồng. Thông báo danh sách nhân sự triển khai cho bên ký kết hợp đồng và phải được đơn vị chấp thuận. Nhân sự bên thứ ba phải ký cam kết không tiết lộ thông tin quan trọng của bên ký kết hợp đồng.

3. Phổ biến các quy định, quy chế an toàn bảo mật của bên ký kết hợp đồng cho nhân sự tham gia triển khai và thực hiện biện pháp giám sát đảm bảo sự tuân thủ. Tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động, thu hồi quyền truy cập và thông báo ngay cho bên ký kết hợp đồng khi phát hiện nhân sự vi phạm quy định về an toàn bảo mật. Bồi thường thiệt hại do nhân sự tham gia thực hiện hợp đồng gây ra.

4. Hồ sơ nghiệm thu hợp đồng phải bao gồm báo cáo chi tiết về mặt kỹ thuật, hồ sơ hoàn công lắp đặt thiết bị, cấu hình phần mềm, hướng dẫn vận hành (nếu có) theo các nội dung công việc bên thứ ba đã thực hiện.

5. Bàn giao tài sản, quyền truy cập hệ thống công nghệ thông tin do bên ký kết hợp đồng cung cấp khi hoàn thành công việc hoặc kết thúc hợp đồng.