vanban.org

Điều 12. Quản lý sử dụng nguồn nhân lực — Thông tư 31/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 18 /2018/TT-NHNN · 21/08/2018
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 09/2020/TT-NHNN
Thông tư số 18 /2018/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 18 /2018/TT-NHNN
Thông tư số 31/2015/TT-NHNN Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 31/2015/TT-NHNN
01/03/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 01/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý sử dụng nguồn nhân lực

Đơn vị có trách nhiệm thực hiện:

1. Phổ biến và cập nhật các quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin cho tất cả cán bộ, nhân viên.

2. Kiểm tra việc thi hành các quy định về an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin đối với cá nhân, tổ chức trực thuộc tối thiểu mỗi năm một lần.

3. Áp dụng các biện pháp xử lý kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên của đơn vị vi phạm quy định an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

4. Khi cài đặt, cấu hình hệ thống, thiết bị quan trọng (máy chủ, phần mềm ứng dụng và các hệ thống an ninh mạng) trên môi trường chính thức do cán bộ, nhân viên của đơn vị thực hiện phải có biện pháp giám sát. Trường hợp thực hiện trên cơ sở dữ liệu hoặc các trường hợp do bên thứ ba thực hiện phải có cán bộ, nhân viên của đơn vị giám sát.

5. Tách biệt nhân sự giữa:

a) Phát triển và quản trị vận hành hệ thống công nghệ thông tin;

b) Quản trị cơ sở dữ liệu và phát triển ứng dụng;

c) Quản trị cơ sở dữ liệu và vận hành ứng dụng;

d) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin chính và hệ thống công nghệ thông tin dự phòng.

6. Có biện pháp quản lý tài khoản người dùng của cán bộ, nhân viên trên các hệ thống công nghệ thông tin quan trọng khi cá nhân đó nghỉ không đến trụ sở làm việc.

7. Rà soát, kiểm tra quyền truy cập vào các hệ thống công nghệ thông tin đối với tất cả cán bộ, nhân viên đảm bảo quyền truy cập phù hợp với nhiệm vụ được giao theo định kỳ tối thiểu ba tháng một lần đối với hệ thống công nghệ thông tin quan trọng và sáu tháng một lần đối với các hệ thống công nghệ thông tin khác.