vanban.org

Điều 22. Quản lý dịch vụ giao dịch trực tuyến — Thông tư 31/2015/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 18 /2018/TT-NHNN · 21/08/2018
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 28/12/2015 Hiệu lực 01/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 5 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 09/2020/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 09/2020/TT-NHNN
Thông tư số 18 /2018/TT-NHNN Quy định về an toàn hệ thống thông tin trong hoạt động ngân hàng · 18 /2018/TT-NHNN
Thông tư số 31/2015/TT-NHNN Quy định về đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 31/2015/TT-NHNN
01/03/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Thông tư số 01/2011/TT-NHNN Quy định việc đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng · 01/2011/TT-NHNN
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 31/2015/TT-NHNN › Chương II › Mục 4 › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Quản lý dịch vụ giao dịch trực tuyến

1. Yêu cầu đối với hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến cho khách hàng:

a) Phải đảm bảo tính sẵn sàng cao và có khả năng phục hồi nhanh chóng;

b) Dữ liệu trên đường truyền phải được mã hóa và phải được truyền đầy đủ, đúng địa chỉ, tránh bị sửa đổi, tiết lộ hoặc nhân bản một cách trái phép;

c) Xác thực giao dịch bằng tối thiểu hai yếu tố. Đối với các giao dịch giá trị cao phải xác thực bằng các phương thức xác thực mạnh như sinh trắc học (vân tay, tĩnh mạch ngón tay hoặc bàn tay, mống mắt, giọng nói, khuôn mặt) hoặc chữ ký số;

d) Trang thông tin điện tử giao dịch trực tuyến phải được chứng thực chống giả mạo và phải được áp dụng các biện pháp bảo vệ nhằm ngăn chặn, chống sửa đổi trái phép.

2. Xác thực giao dịch của khách hàng phải được thực hiện trực tiếp tại hệ thống công nghệ thông tin của đơn vị.

3. Kiểm soát chặt chẽ việc truy cập vào hệ thống giao dịch trực tuyến từ bên trong mạng nội bộ.

4. Hệ thống dịch vụ giao dịch trực tuyến phải được giám sát chặt chẽ có khả năng phát hiện, cảnh báo về:

a. Các giao dịch đáng ngờ, gian lận dựa vào việc xác định thời gian, vị trí địa lý, tần suất giao dịch, số tiền giao dịch, số lần xác thực sai quy định và các dấu hiệu bất thường khác;

b.  Hoạt động bất thường của hệ thống;

c. Các cuộc tấn công từ chối dịch vụ (DoS - Denial of Service attack), tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS - Distributed Denial of Service attack).

5. Thông tin nhạy cảm của khách hàng (mã PIN và mã khóa bí mật) phải được mã hóa ở lớp ứng dụng.

6. Khách hàng trước khi tham gia sử dụng dịch vụ giao dịch trực tuyến phải được cảnh bảo rủi ro, hướng dẫn các biện pháp an toàn, bảo mật.

7. Không cung cấp phần mềm ứng dụng giao dịch trực tuyến trên Internet khi chưa áp dụng các biện pháp đảm bảo an toàn, bảo mật cho khách hàng.